1. Không thanh toán hợp đồng trả góp có bị phạt tù ?

Thưa luật sư: Tháng 2/2015 mình có mua trả góp 1 latop trị giá 11 triệu đồng đã thanh toán trước 4 triệu, số tiền vay là 7 triệu, trả trong vòng 9 tháng, tháng đầu mình bị tai nạn nên không thanh toán được đúng hợp đồng, đúng ngày, họ gọi điện báo mình hẹn sang tháng, sang tháng mình nhờ người thân thanh toán số nợ tháng đầu là 1.1 triệu, và hẹn họ thanh toán chậm tiền tháng thứ 2 một tuần, họ đồng ý nhưng vì tai nạn quá nặng nên mình không thể tiếp tục thanh toán .
Họ gọi điện giục, lúc đầu mình nghe và thương lượng nhưng họ không chịu, nói giọng điệu khó nghe, sau đó mình không nghe máy nữa. Gọi được 3,4 tháng thì họ không gọi nữa, cho đến thời gian gần đây, họ gọi và báo sẽ khởi kiện vì tội chiếm đoạt tài sản.
Vậy cho mình hỏi với trường hợp này mình có bị khởi kiện hình sự không, mức hình phạt cao nhất mình có thể phải chịu là như thế nào ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 453 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định cho phép người mua hàng hóa được trả chậm, trả dần (trả góp):

Điều 453. Mua trả chậm, trả dần

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, khi bạn chưa thanh toán hết tiền cho bên bán thì điều đó có nghĩa là chiếc máy tính bạn đang sử dụng vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Việc bạn không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng là hành vi vi phạm hợp đồng. Về vấn đề bạn có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không chúng tôi xin tư vấn cho bạn như:

Thứ nhất trách nhiệm hình sự

Trường hợp này nếu phải chịu trách nhiệm hình sự thì bạn phải chịu trách nhiệm vì tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của người khác được quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, theo đó nếu bạn đáp ứng được 4 yếu tố cấu thành sau thì bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự:

- Chủ thể:

+ Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì người phạm tội phải đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

+ Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 3, 4 Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì người phạm tội phải đủ 14 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

- Khách thể: Xâm phạm Quan hệ sở hữu

- Mặt khách quan của tội phạm

+ Hành vi: bao gồm các giai đoạn:Người phạm tội có được tài sản một cách hợp pháp thông qua hợp đồng vay, mượn, thuê tài sản hoặc hợp đồng khác. Sau khi có được tài sản, người phạm tội không thực hiện như cam kết trong hợp đồng, sử dụng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản.

- Hậu quả: người phạm tội đã chiếm đoạt được tài sản, hoặc đã bỏ trốn, hoặc không còn khả năng trả lại tài sản.

Người phạm tội chiếm đoạt được tài sản có giá trị từ 4 triệu đồng trở lên, nếu tài sản có giá trị dưới 4 triệu đồng thì phải kèm theo điều kiện gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xóa án tích mà còn vi phạm mới thì mới cấu thành tội phạm.

- Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi cố ý

- Mục đích: chiếm đoạt tài sản

Theo đó việc không trả được nợ của bạn không phải xuất phát từ ý muốn chủ quan của bạn, nên bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp này. Tuy nhiên bạn không nên không nghe điện thoại của bên bán hành vi này có thể cấu thành trách nhiệm hình sự cho bạn

Như vậy trong trường hợp này bạn chỉ phải chịu trách nhiệm dân sự thôi, bạn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bên kia và nếu việc chậm thanh toán của bạn gây thiệt hại cho bên kia thì bạn phải tiến hành bồi thường cho bên bán .

>> Xem thêm:  Quy định mới về lãi suất trong Bộ luật dân sự hiện hành

2. Vay tiền trả góp bây giờ không đủ điều kiện trả nợ ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê !Tôi có một vài vấn đề, mong luật sư giải đáp giúp tôi. Vài tháng trước chị gái tôi có mượn công ty tư nhân số tiền là 24 triệu.Trong hợp đồng có ghi là một tháng chị gái tôi phải trả góp 2 triệu và phải trả trong vòng 2 năm. Tổng trị giá của vốn và lời sẽ là 48 triệu. Và chị tôi cũng đã ký họp đồng đó.
Tuy nhiên, thời gian gần đây do làm ăn thua lỗ nên chị tôi không thể trả hết khoản nợ đó và có xin phía công ty là chúng tôi sẽ trả lại vốn 24 triệu cộng với một vài tháng tiền lãi,đồng thời xin giảm bớt tiền lãi cho chị tôi.Nhưng công ty không chấp nhận yêu cầu trên và bắt buộc chúng tôi phải trả góp từng tháng và đủ 48 triệu, nếu không sẽ kiện ra tòa tội lừa đảo. Xin Luật sư tư vấn giúp chị gái tôi cách giải quyết tốt nhất ?
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn Luật Dân sự về vay trả góp, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Như bạn đã trình bày ở trên, chị gái bạn vay tiền có hợp đồng, có kỳ hạn rõ ràng,như vậy chị gái bạn có nghĩa vụ phải trả nợ cho công ty tư nhân (bên cho vay) khi đến hạn theo đúng quy định của hợp đồng ( Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015). Số tiền trả góp 2 triệu đồng một tháng bạn không nói rõ phần tiền gốc là bao nhiêu,lãi là bao nhiêu nên chúng tôi chưa đủ căn cứ để xác định công ty tư nhân có áp dụng đúng quy định của pháp luật về lãi suất cho vay hay không. Tuy nhiên,theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 về lãi suất cho vay nêu rõ "Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng". Bạn có thể đối chiếu với trường hợp của mình. Trường hợp công ty không làm sai quy định pháp luật về lãi suất vay và có quyết định khởi kiện ra tòa,chị gái bạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Bạn lưu ý thêm,để cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, hành vi vi phạm phải đáp ứng đủ 4 yếu tố cấu thành tội phạm (Khách thể của tội phạm; Chủ thể của tội pham; Mặt khách quan của tội phạm; Mặt chủ quan của tội phạm), cụ thể như sau:

1. Khách thể của tội phạm: Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.

2. Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự.

3. Mặt khách quan của tội phạm: Mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm hữu trái phép tài sản của người khác để tạo cho mình khả năng định đoạt tài sản đó một cách gian dối. Đó là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho người có tài sản tin là sự thật nên đã tự nguyện giao tài sản cho người có hành vi gian dối để họ chiếm đoạt. Hai dấu hiệu đặc trưng của tội phạm này là hành vi gian dối và hành vi chiếm đoạt.

3.1. Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản:

- Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật,ví dụ sai mục đích vay) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội.

- Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình.

- Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Nếu có hành vi gian dối mà không có hành vi chiếm đoạt (chỉ chiếm giữ hoặc sử dụng), thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người có hành vi gian dối trên bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép hoặc tội sử dụng trái phép tài sản, hoặc đó chỉ là quan hệ dân sự.

Như vậy, thủ đoạn gian dối trong tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao gồm 2 dấu hiệu là: (1) Người phạm tội đã có hành vi gian dối như bằng lời nói, hành động hoặc những thủ đoạn khác nhằm cung cấp những thông tin sai lệch về sự việc (nói dối, trái sự thật, nói không thành có, nói ít thành nhiều, tẩy xóa con số để được nhiều hơn) … ; (2) Chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản đã nhầm tưởng, tin vào các thông tin không đúng sự thật đó nên đã tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền quản lý tài sản cho người phạm tội. Thỏa mãn 2 yếu tố này mới cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

3.2. Dấu hiệu khác

Về giá trị tài sản chiếm đoạt: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ hai triệu đồng trở lên

Nếu dưới hai triệu đồng thì phải thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bi kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì người thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

4. Mặt chủ quan của tội phạm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác do mình thực hiện hành vi là gian dối, trái pháp luật. Đồng thời thấy trước hậu quả của hành vi đó là tài sản của người khác bị chiếm đoạt trái pháp luật và mong muốn hậu quả đó xảy ra.

Ý thức chiếm đoạt phải có trước thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản. thủ đoạn gian dối bao giờ cũng phải có trước khi tiến hành giao tài sản giữa người bị hại với người phạm tội. Nếu sau khi có được tài sản hợp pháp mới phát sinh thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản thì không coi là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà tuỳ từng trường hợp cụ thể người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về những tội danh tương ứng ( như tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản).

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sổ đỏ không chính chủ có mang đi cầm cố được không ? Cầm cố thẻ sinh viên, xe máy có hợp pháp ?

3. Quy định của pháp luật về cầm cố tài sản ?

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 309 Bộ luật Dân sự năm 2015)

Hình thức cầm cố tài sản: Việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.

Hiệu lực của cầm cố tài sản: Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố.

Thời hạn cầm cố tài sản: Thời hạn cầm cố tài sản do các bên thoả thuận. Trong trường hợp không có thoả thuận thì thời hạn cầm cố được tính cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố.

Nghĩa vụ của bên cầm cố tài sản

Bên cầm cố tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

+ Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thoả thuận;

+ Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trong trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền huỷ hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố;

+ Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Quy định của pháp luật về cầm cố tài sản?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Quyền của bên cầm cố tài sản (Điều 312 Bộ luật Dân sự năm 2015)

Bên cầm cố tài sản có các quyền sau đây:

+ Yêu cầu bên nhận cầm cố đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 312 của Bộ luật Dân sự 2015 , nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

+ Được bán tài sản cầm cố, nếu được bên nhận cầm cố đồng ý;

+ Được thay thế tài sản cầm cố bằng một tài sản khác nếu có thỏa thuận;

+ Yêu cầu bên nhận cầm cố giữ tài sản cầm cố trả lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;

+ Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.

Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố tài sản (Điều 311 Bộ luật Dân sự năm 2015)

Bên nhận cầm cố tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

+ Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố;

+ Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố; không được đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác;

+ Không được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu không được bên cầm cố đồng ý;

+ Trả lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

Quyền của bên nhận cầm cố tài sản (Điều 314 Bộ luật Dân sự năm 2015)

Bên nhận cầm cố tài sản có các quyền sau đây:

+ Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó;

+ Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ;

+ Được khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận;

+ Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.

Cầm cố nhiều tài sản

Trong trường hợp cầm cố nhiều tài sản để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ dân sự thì mỗi tài sản được xác định bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận mỗi tài sản bảo đảm thực hiện một phần nghĩa vụ.

Huỷ bỏ việc cầm cố tài sản

Việc cầm cố tài sản có thể bị huỷ bỏ, nếu được bên nhận cầm cố đồng ý.

Xử lý tài sản cầm cố

Trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không đúng thoả thuận thì tài sản cầm cố được xử lý theo phương thức do các bên đã thoả thuận hoặc được bán đấu giá theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ. Bên nhận cầm cố được ưu tiên thanh toán từ số tiền bán tài sản cầm cố.

Xử lý tài sản cầm cố trong trường hợp có nhiều tài sản cầm cố

Trong trường hợp tài sản được dùng để cầm cố có nhiều vật thì bên nhận cầm cố được chọn tài sản cụ thể để xử lý, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Bên nhận cầm cố chỉ được xử lý số tài sản cần thiết tương ứng với giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm; nếu xử lý quá số tài sản cần thiết và gây ra thiệt hại cho bên cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.

Thanh toán tiền bán tài sản cầm cố

Tiền bán tài sản cầm cố được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ cho bên nhận cầm cố sau khi trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí cần thiết khác có liên quan để xử lý tài sản cầm cố; trong trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm là khoản vay thì thanh toán cho bên nhận cầm cố theo thứ tự nợ gốc, lãi, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại nếu có; nếu tiền bán còn thừa thì phải trả lại cho bên cầm cố; nếu tiền bán còn thiếu thì bên cầm cố phải trả tiếp phần còn thiếu đó.

Chấm dứt cầm cố tài sản

Việc cầm cố tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

+ Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;

+ Việc cầm cố tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

+ Tài sản cầm cố đã được xử lý;

+ Theo thoả thuận của các bên.

Trả lại tài sản cầm cố

Khi việc cầm cố tài sản chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 339 của Bộ luật Dân sự 2005 thì tài sản cầm cố, giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu được trả lại cho bên cầm cố. Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố cũng được trả lại cho bên cầm cố, nếu không có thoả thuận khác.

Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay dịch vụ: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ? Mẫu hợp đồng cầm cố

4. Đòi lại tài sản bị cầm cố trái ý muốn ?

Thưa Luật sư, tôi là Cương, quê ở bắc giang. Tôi có bị mất một chiếc xe máy và toàn bộ giấy tờ bao gồm cả giấy tờ tùy thân. Trước khi mất, toàn bộ số tài sản trên đều gửi tại gia đình một người bạn của tôi, số tài sản trên đều do một người bạn của gia đình này lấy đi khi tôi không có mặt tại đó và hoàn toàn không có sự cho phép của tôi.
Người lấy đi chiếc xe của tôi đã lợi dụng sự tin tưởng của mọi người và đem xe của tôi đi mất cùng với toàn bộ giấy tờ. Hiện tại tôi đươc biết là xe của tôi bị người này cầm cố với số tiền 9 triệu đồng. Tôi muốn đưa việc này ra trước pháp luật, vậy luật sư có thể cho tôi biết tôi phải bắt đầu từ đâu? và làm thế nào? Ai sẽ là người chịu trách nhiệm về chiếc xe, tôi có phải chịu chi phí gì không?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự về đòi lại tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời

Thứ nhất, về việc đòi lại tài sản bị cầm cố trái ý muốn

Theo quy định tại điều 309 Bộ luật Dân sự năm 2015, thì:

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Như vậy giống như cầm cố tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự, cầm cố tài sản tại cửa hàng cầm đồ cũng phải đảm bảo điều kiện tài sản cầm cố thuộc sở hữu của bên cầm cố. Bộ luật Dân sự năm 2015 không có quy định về nguyên tắc giao kết hợp đồng, tuy nhiên trong Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2015 lại có quy định về nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, cụ thể như sau:

Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

Căn cứ vào quy định trên thì việc người quen của gia đình người bạn của bạn lợi dụng sự tin tưởng của mọi người để lấy xe và giấy tờ của bạn đi cầm tại hiệu cầm đồ khi chưa được sự dồng ý hay ủy quyền của bạn là trái với quy định của pháp luật. Do đó, hợp đồng giữa cửa hàng cầm đồ và người đó sẽ vô hiệu tuyệt đối do không đảm bảo nguyên tắc "trung thực và ngay thẳng" khi giao kết hợp đồng.

Như vậy, để đòi lại tài sản của mình, trước tiên bạn nên trình báo với cơ quan công an về hành vi của người đã mang xe và giấy tờ của bạn đi cầm cố và phối hợp với cơ quan công an để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Hoặc bạn cũng có thể tiến hành khởi kiện và yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch dân sự kí kết giữa người đã đem tài sản của bạn đi cầm cố và cửa hiệu cầm đồ là giao dịch dân sự vô hiệu, thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu trong trường hợp này là 2 năm kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập. Trong trường hợp này, bạn sẽ phải chịu một số chi phí phát sinh từ việc nộp đơn khởi kiện là lệ phí, án phí tòa án theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, về việc truy cứu trách nhiệm

Theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Căn cứ vào quy định trên thì người quen của gia đình bạn của anh đã lợi dụng sự tin tưởng của mọi người để lấy xe cùng giấy tờ của anh đem đi cầm cố, như vậy người này có thể bị truy tố về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

>> Xem thêm:  Những điểm khác biệt cần lưu ý về cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản ?

5. Bị người khác tự ý lấy xe máy đi cầm cố thì làm như thế nào?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê. Tôi có một vấn đề mong được công ty giải quyết giúp tôi như sau: Tôi có để 1 chiếc xe máy honda ở ngoài sân, cháu tôi vào không hỏi mượn và cũng không hỏi hạn gì rồi cháu tôi đem đi cắm ở quán cầm đồ. Bây giờ tôi hỏi cháu tôi thì cháu tôi đi cắm rồi và đã tiêu hết tiền rồi. Tôi xin hỏi bây giờ tôi có thể đòi lại cái xe máy đó được không đòi bằng cách nào và cơ quan nào sẽ giải quyết cho tôi ?
Rất mong công ty có thể giải quyết giúp tôi. Tôi xin cảm ơn.
Người gửi. N.T.C

Cháu tự ý lấy xe máy đi cầm cố thì làm như thế nào?

Luật sư Tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ điều 332 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định như sau:

Điều 332. Quyền đòi lại tài sản

Trường hợp bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên bán theo thỏa thuận thì bên bán có quyền đòi lại tài sản. Bên bán hoàn trả cho bên mua số tiền bên mua đã thanh toán sau khi trừ giá trị hao mòn tài sản do sử dụng. Trường hợp bên mua làm mất, hư hỏng tài sản thì bên bán có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Như vậy bạn có quyền đòi lại tài sản của mình bằng việc khởi kiện ra tòa án để kiện đòi lại tài sản của mình.

Và việc cháu của bạn mang tài sản này đi cầm cố là trái với quy định của pháp luật và pháp luật sẽ tuyên bố hợp đồng này là vô hiệu vì căn cứ vào Điều 309 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cầm cố sổ đỏ để vay tiền có được không ? Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không ?