Kính chào công ty luật Minh Khuê. Tôi có câu hỏi liên quan đến Ngân hàng nhà nước Việt Nam mong được luật sư của công ty tư vấn. Hiện tôi đang công tác trong lĩnh vực kiểm toán. Tôi có thắc mắc về hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng nhà nước được quy định cụ thể như thế nào về mục tiêu, nguyên tắc hoạt động, nội dung hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng nhà nước. Văn bản nào quy định về những vấn đề này? Rất mong nhận được giải đáp từ luật sư. Xin cảm ơn! (Nguyễn Huế - Hà Tĩnh)

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê. Nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010

- Thông tư 06/2020/TT-NHNN quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng nhà nước Việt Nam

2. Kiểm toán nội bộ Ngân hàng nhà nước là gì?

Hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng nhà nước là việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận của Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước về mức độ phù hợp và tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính, thông tin quản lý và tính tuân thủ, hiệu quả hoạt động của đơn vị được kiểm toán, từ đó kiến nghị các biện pháp khắc phục tồn tại, xử lý vi phạm hoặc đưa ra ý kiến tư vấn nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, giúp đơn vị hoạt động an toàn, đúng pháp luật và đạt được các mục tiêu đã đề ra.

3. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động kiểm toán nội bộ là gì?

Mỗi một hoạt động cụ thể luôn cần có mục tiêu và nguyên tắc hoạt động nhất định nhằm định hướng hoạt động đạt hiệu quả đã đề ra. Đối với hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng nhà nước cũng vậy. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động kiểm toán nội bộ được quy định cụ thể tại Điều 13, Điều 14 Thông tư 06/2020/TT-NHNN. Cụ thể như sau:

3.1. Mục tiêu hoạt động kiểm toán nội bộ

Hoạt động kiểm toán nội bộ có mục tiêu hoạt động như sau:

Một là, Đánh giá mức độ phù hợp và tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán.

Hai là, Đánh giá việc tuân thủ pháp luật và các quy định, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước về các thông tin tài chính, tài sản, thông tin quản lý và hiệu quả hoạt động của đơn vị được kiểm toán.

Ba là, Thông qua kiểm toán kiến nghị, tư vấn với đơn vị được kiểm toán các biện pháp khắc phục tồn tại, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ, đảm bảo an toàn tài sản, hoạt động đúng pháp luật và đạt được các mục tiêu.

3.2. Nguyên tắc hoạt động kiểm toán nội bộ

Một là, Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan, công khai, minh bạch.

Hai là, Tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước; chấp hành chương trình, kế hoạch kiểm toán được Thống đốc phê duyệt.

Ba là, Không can thiệp hoặc làm cản trở hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm toán; bảo vệ bí mật nhà nước và bí mật của đơn vị được kiểm toán.

Bốn là, Thống đốc là người quyết định cuối cùng về các vấn đề còn ý kiến khác nhau giữa các đơn vị liên quan đến hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước

4. Yêu cầu trong hoạt động kiểm toán của ngân hàng nhà nước

Bên cạnh về mục tiêu và nguyên tắc hoạt động kiểm toán nội bộ, tại Thông tư 06/2020/TT-NHNN quy định cụ thể về yêu cầu trong hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước tại Điều 15 như sau:

Thứ nhất, Không chịu sự can thiệp trong việc xác định phạm vi kiểm toán, thực hiện công việc và trao đổi kết quả kiểm toán cũng như không bị giới hạn trong việc tiếp cận thông tin, tài liệu kiểm toán.

Thứ hai, Kiểm soát viên ngân hàng, người làm công tác kiểm toán nội bộ khi thực hiện kiểm toán phải có thái độ khách quan, công bằng, không định kiến và tránh mọi xung đột về lợi ích với đơn vị được kiểm toán, thành thạo chuyên môn và thận trọng nghề nghiệp. Kiểm soát viên ngân hàng, người làm công tác kiểm toán nội bộ có quyền và nghĩa vụ báo cáo những vấn đề có thể ảnh hưởng đến tính độc lập, khách quan của mình trước và trong khi thực hiện kiểm toán tại đơn vị với người có thẩm quyền theo quy định tại Quy chế kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước.

Thứ ba, Không bố trí kiểm soát viên ngân hàng, người làm công tác kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm toán đối với:

- Các hoạt động hoặc các đơn vị mà mình là người chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý trong vòng 03 (ba) năm gần nhất.

- Các quy định, quy trình, thủ tục mà mình là người chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng quy định, quy trình, thủ tục đó.

- Đơn vị mà mình có người thân là Thủ trưởng, kế toán trưởng (hoặc Trưởng phòng kế toán), Trưởng phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ, người làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên trách của đơn vị đó.

5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm toán nội bộ của ngân hàng nhà nước

Không chỉ quy định về yêu cầu trong hoạt động kiểm toán nội bộ mà pháp luật còn quy định cụ thể các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng nhà nước tại Điều 17 Thông tư 06/2020/TT-NHNN. Cụ thể các hành vi bị nghiêm cấm đó là:

Thứ nhất, Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với Vụ Kiểm toán nội bộ, Trưởng Đoàn và các thành viên Đoàn kiểm toán:

- Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị được kiểm toán.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi.

- Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm toán.

- Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm toán để làm sai lệch nội dung của các thông tin được kiểm toán.

- Nhận hối lộ.

- Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật của đơn vị được kiểm toán; tiết lộ thông tin, tình hình và kết quả kiểm toán khi chưa được ban hành hoặc công bố chính thức.

- Báo cáo sai lệch, không đầy đủ kết quả kiểm toán.

- Thực hiện các hành vi khác trái với quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước.

Thứ hai, Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với đơn vị được kiểm toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan:

- Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu (bao gồm cả thông tin, tài liệu có độ mật) liên quan đến kế hoạch, nội dung kiểm toán theo yêu cầu của Vụ Kiểm toán nội bộ, Đoàn kiểm toán nội bộ.

- Cản trở, gây khó khăn cho công việc kiểm toán nội bộ.

- Báo cáo sai lệch, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời hoặc thiếu khách quan các thông tin, số liệu liên quan đến nội dung kiểm toán nội bộ.

- Mua chuộc, hối lộ Đoàn kiểm toán.

- Che giấu các hành vi vi phạm pháp luật về tài sản, tài chính, ngân sách.

- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước.

Thứ ba, Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kiểm toán nội bộ.

6. Nội dung hoạt động kiểm toán nội bộ ngân hàng nhà nước là gì?

Tại Điều 21 Thông tư 06/2020/TT-NHNN quy định cụ thể về hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng nhà nước như sau:

- Kiểm toán tài chính: Là việc kiểm toán để đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các thông tin tài chính và báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.

- Kiểm toán tuân thủ: Là việc kiểm toán để đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện.

- Kiểm toán hoạt động: Là việc kiểm toán để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công.

- Các nội dung kiểm toán khác phù hợp với nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

Căn cứ yêu cầu của từng cuộc kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ quyết định nội dung cuộc kiểm toán phù hợp.

7. Có phải báo cáo kiểm toán nội bộ ngân hàng nhà nước không?

Điều 24 Thông tư 06/2020/TT-NHNN quy định cụ thể về Báo cáo kiểm toán nội bộ Ngân hàng nhà nước như sau:

Thứ nhất đó là Báo cáo cuộc kiểm toán: Là báo cáo do Đoàn kiểm toán lập cho từng cuộc kiểm toán hoặc từng nội dung kiểm toán. Báo cáo kiểm toán phải nêu được những nội dung trọng yếu của cuộc kiểm toán, bao gồm: mục tiêu, phạm vi và kết quả kiểm toán.

Việc lập, ban hành và gửi báo cáo kiểm toán quy định tại khoản này thực hiện theo Quy trình kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc quy định.

Thứ hai đó là Báo cáo kết quả kiểm toán hằng năm: Là báo cáo kết quả theo từng nội dung kiểm toán hoặc toàn bộ hoạt động kiểm toán trong năm. Nội dung báo cáo phải nêu rõ: việc thực hiện kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, trọng tâm kiểm toán trong năm; các tồn tại, sai phạm được phát hiện qua kiểm toán; kiến nghị và kết quả thực hiện kiến nghị của kiểm toán nội bộ; đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến các hoạt động được kiểm toán và các đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.

Vụ Kiểm toán nội bộ có trách nhiệm báo cáo Thống đốc kết quả kiểm toán nội bộ theo quy định tại khoản này trước ngày 30 tháng 01 năm sau.

Thứ ba đó là Báo cáo đột xuất: Trong trường hợp phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc khi nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao làm mất an toàn tài sản, an toàn thông tin tại đơn vị được kiểm toán có tác động bất lợi đến hoạt động cũng như uy tín của Ngân hàng Nhà nước hoặc theo yêu cầu của Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước, Vụ Kiểm toán nội bộ phải kịp thời báo cáo bằng văn bản cho Thống đốc trong vòng 48 giờ để có phương án xử lý.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung "Hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng nhà nước là gì? Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động kiểm toán nội bộ, các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng nhà nước"

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật ngân hàng - Luật Minh Khuê