1. Mức lương tối thiểu vùng là gì?
- Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội.
- Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
- Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia định họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá trị dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng
Điều 2 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng bao gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
+ Doanh nghiệp theo định của Luật Doanh nghiệp
+ Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP.
3. Mức lương tối thiểu vùng hiện nay
Từ ngày 1/7/2022 áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP. Cụ thể, mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo 4 vùng như sau:
- Về mức lương tối thiểu vùng theo tháng:
+ Vùng 1: 4.680.000 đồng/tháng
+ Vùng II: 4.160.000 đồng/tháng
+ Vùng III: 3.640.000 đồng/tháng
+ Vùng IV: 3.250.000 đồng/tháng
- Về mức lương tối thiểu theo giờ:
+ Vùng I: 22.500 đồng/giờ
+ Vùng II: 20.000 đồng/giờ
+ Vùng III: 17.500 đồng/giờ
+ Vùng IV: 15.600 đồng/giờ
4. Hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu vùng
- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiên trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
(Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 38/2022/NĐ-CP)
5. Trả lương cho người lao động thấp hơn lương tối thiểu bị xử lý thế nào?
Khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu được quy định như sau:
- Từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động
- Từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động
- Từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
Lưu ý: mức phạt tiền đối với hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức vi phạm gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
6. Kiến nghị tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/07 hàng năm
Theo đó, Chính phủ yêu cầu sớm đề xuất tăng lương tối thiểu cho người cho người lao động
Theo thông cáo phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8/2023, Thủ tưởng Chính phủ Phạm Minh Chính đã yêu cầu Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tập trung thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; đề xuất tăng lương tối thiểu cho công nhân lao động, báo cáo cấp có thẩm quyền.
Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên các yếu tố như: mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động và khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Mức lương này được xác lập theo vùng và được Chính phú công bố dựa trên khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương Quốc gia.
Từ năm 2014 đến nay, lương tối thiểu trải qua 8 lần điều chỉnh, với mức lương như sau 15,2% (năm 202014); 14,2% (năm 2015); 12,4% (năm 2016); 7,3% (năm 2017); 6,5% (năm 2018); 5,3% (năm 2019); 5,5% (từ năm 2020 đến tháng 6/2022); 6% từ tháng 7/2022 đến nay.
Hiện lương tối thiểu tháng được áp dụng tại 4 vùng như sau: Vùng 1 là 4,68 triệu đồng/tháng; vùng 2 là 4,16 triệu đồng/tháng; vùng 3 là 3,64 triệu đồng/tháng và vùng 4 là 3,25 triệu đồng/tháng. Trong khi đó, mức lương tối thiểu giờ tại vùng 1 là 22.500 đồng/giờ, vùng 2 là 20.000 đồng/giờ vùng 3 là 17.500 đồng/giờ, vùng 4 là 15.600 đồng/giờ.
Kết quả khảo sát tình hình đời sống, việc làm, tiền lương của người lao động năm 2023 do Ban Chính sách pháp luật phối hợp với Viện Công nhân và Công đoàn (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam) thực hiên trong quý 2/2023 cho thấy, chỉ có 24,5% người lao động cho biết tiền lương và thu nhập chỉ vừa đủ đáp ứng 100% chi tiết cho cuộc sống; còn lại hơn 75% có thu nhập hiện tại không đáp ứng đủ nhu cầu chỉ tiêu của họ. Thậm chí, có trường hợp thu nhập chỉ đáp ứng được 45% nhu cầu chi tiêu.
Trước đó, hồi đầu tháng 8, Hội đồng Tiền lương Quốc gia đã hợp phiên đầu tiên để bàn thảo về việc điều chỉnh lương tối thiểu vùng năm 2024. Các bên liên quan đều thống nhất cần tăng lương tối thiểu vùng, song thời điểm tăng cần cân nhắc kỹ.
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam mong muốn mức tăng từ 5 - 6% để vừa cải thiện đời sống của người lao động, vừa chi sẻ với doanh nghiệp, giúp ổn định nền kinh tế.
Trong khi đó, đại diện phía doanh nghiệp, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam nêu quan điểm chưa nên điều chỉnh tiền lương trong bối cảnh hiện nay, bởi doanh nghiệp cũng rất khó khăn, nhiều đơn vị đang phải gồng mình để duy trì việc làm cho người lao động,
Do còn nhiều ý kiến khác nhau và chưa thống nhất được mức lương cũng như thời điểm, Hội đồng Tiền lương Quốc gia đã quyết định lùi thời điểm họp các phiên tiếp theo vào quý cuối của năm 2023 thay vì quý 3 như thông lệ.
Bộ phận kỹ thuật của Hội đồng Tiền lương Quốc gia đề xuất tăng dự kiến từ ngày 1/1/2023 hoặc ngày 1/7/2024, mức đề xuất tăng lương tuân theo nguyên tắc làm sao để lương tối thiểu bằng hoặc cao hơn mức sống tối thiểu.
Việc lùi chương trình làm việc của Hội đồng Tiền lương Quốc gia để các bên đánh giá rõ hơn tình hình thị trường lao động, việc làm và sự phục hồi của doanh nghiệp trước khi đưa ra khuyến nghị Chính phủ một phương án cụ thể.
Xem thêm: Khi tăng lương tối thiểu vùng có bắt buộc đăng ký thang bảng lương mới không ?
Vui lòng liên hệ số tổng đài: 1900.6162 hoặc liên hệ email: lienhe@luatminhkhue.vn để có thêm nhiều thông tin hữu ích!