1. Căn cứ pháp lý

Thông tư 20/2024/TT-NHNN về bao thanh toán và dịch khác liên quan đến bao thanh toán của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Giới thiệu chung: Thông tư 20/2024/TT-NHNN được ban hành bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào ngày 20 tháng 6 năm 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2024. Thông tư này quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Nội dung chính: 

- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng cho hoạt động  bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

- Định nghĩa: Bao thanh toán, dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, các bên tham gia bao thanh toán, hợp đồng bao thanh toán, phương thức thanh toán, biện pháp bảo đảm , tranh chấp và xử lý tranh chấp.

- Điều kiện của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động bao thanh toán: Có đủ điều kiện về vốn, năng lực tài chính, hệ thống quản lý rủi ro, nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật.

- Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong hoạt động bao thanh toán: Thực hiện đúng nội dung hợp đồng bao thanh toán; đảm bảo an toàn thanh toán; bảo mật thông tin; tuân thủ các quy định của pháp luật về bao thanh toán và các quy định liên quan.

- Quy định về hợp đồng bao thanh toán: Nội dung hợp đồng bao thanh toán, thủ tục lập và ký hợp đồng bao thanh toán, thay đổi, bổ sung và chấm dứt hoạt động bao thanh toán.

- Quy định về phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng,thanh toán bù trừ, thanh toán bằng séc và các phương thức thanh toán khác.

- Quy định về biện pháp bảo đảm: Cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, và các biện pháp bảo đảm khác.

- Quy định về tranh chấp và xử lý tranh chấp: Tranh chấp phát sinh trong hoạt động bao thanh toán được giải quyết theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan.

Thông tư 20/2024/TT-NHNN là một văn bản pháp luật quan trọng góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về hoạt động bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán tại Việt Nam. Thông tư này có những điểm nổi bật như sau:

- Quy định chi tiết, đầy đủ về hoạt động bao thanh toán, dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán nhằm đảm bảo tính thống nhất đồng bộ với các quy định của pháp luật hiện hành.

- Góp phần nâng cao hiệu quả thanh toán, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thanh toán, thúc đẩy phát triển thương mại và dịch vụ

- Bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia bao thanh toán.

 

2. Lãi suất và phí bao thanh toán quy định hiện nay là bao nhiêu

Theo quy định của pháp luật căn cứ tại Điều 10 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất và phí bao thanh toán được quy định như sau:

- Lãi suất và phí bao thanh toán do các bên thỏa thuận:

+ Lãi suất và phí bao thanh toán được quy định trong hợp đồng bao thanh toán giữa đơn vị ban thanh toán, bên mua hàng và bên bán hàng.

+ MỨc lãi suất và phí phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành

- Lãi trả chậm trong bao thanh toán:

+ Trường hợp đến hạn mà nợ thanh toán không trả được hoặc trả không đầy đủ thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải chịu trách nhiệm trả lãi chậm trả.

+ Lãi chậm trả được tính như sau:

Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa hoàn trả: Áp dụng lãi suất bao thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng tính từ ngày đến hạn thanh toán đến khi thanh toán đầy đủ.

Lãi chậm trả số tiền lãi: Nếu bên mua hàng hoặc bên bán hàng không thanh toán lãi đúng hạn thì đơn vị bao thanh toán có quyền tính lãi chậm trả lãi suất theo thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm. Lãi suất được tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi trả chậm trên số tiền bao thanh toán quá hạn: Trường hợp số tiền bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi cho khoản nợ quá hạn này. Lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

- Lãi suất bao thanh toán điều chỉnh:

+ Trường hợp áp dụng lãi suất bao thanh toán điều chỉnh thì các bên tham gia bao thanh toán cần thỏa thuận về nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, bao gồm:

Căn cứ điều chỉnh lãi suất (chỉ số giá tiêu dùng, lãi suất huy động vốn của ngân hàng,...

Chu kỳ điều chỉnh lãi suất

Cách thức điều chỉnh lãi suất

+ Nếu căn cứ điều chỉnh dẫn đến nhiều mức lãi suất bao thanh toán khác nhau thì đơn vị bao thanh toán sẽ áp dụng mức lãi suất bao thanh toán thấp nhất.

Lưu ý: 

- Các quy định trên là  những quy định chung về lãi suất và phí bao thanh toán trong hợp đồng bao thanh toán. Mức lãi suất và phí cụ thể có thể khác nhau tùy theo thỏa thuận của các bên và quy định của từng đơn vị bao thanh toán.

 

3. Tầm quan trọng của lãi suất và phí bao thanh toán trong hợp đồng bao thanh toán

Lãi suất và phí bao thanh toán là hai yếu tố có tầm quan trọng trong hợp đồng bao thanh toán, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của cả bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh.

Đối với bên bảo lãnh:

- Lãi suất: Lãi suất bao thanh toán là khoản thu nhập chính của bên bảo lãnh khi thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán. Lãi suất cao sẽ giúp bên bảo lãnh gia tăng lợi nhuận, bù đắp chi phí hoạt động và đảm bảo lợi nhuận của các nhà đầu tư.

- Phí bao thanh toán: Phí bao thanh toán là khoản thu nhập phụ của bên bảo lãnh, bao gồm phí thẩm định hồ sơ, phí phát hành bảo lãnh, phí cam kết... Các khoản phí này giúp bù đắp chi phí hoạt  động và tạo nguồn thu cho bên bảo lãnh.

Đối với bên được bảo lãnh:

- Lãi suất: lãi suất bao thanh toán ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vốn của bên được bảo lãnh. Lãi suất cao sẽ khiến bên được bảo lãnh phải chịu chi phí vốn cao hơn ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh.

- Phí bao thanh toán: Phí bao thanh toán là một khoản chi phí bổ sung cho bên được bảo lãnh. Doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng các khoản phí này trước khi quyết định sử dụng dịch vụ bao thanh toán.

Ngoài ra, lãi suất và phí bao thanh toán còn ảnh hưởng đến một số yếu tố khác như:

- Quyết định sử dụng dịch vụ bao thanh toán: Doanh nghiệp sẽ cân nhắc kỹ lưỡng lãi suất và phí bao thanh toán trước khi quyết định sử dụng dịch vụ này.

- Lưu lượng giao dịch bao thanh toán: Lãi suất và phí bao thanh toán cạnh tranh sẽ thu hút nhiều doanh nghiệp sử dụng dịch vụ, từ đó thúc đẩy lưu lượng giao dịch bao thanh toán.

- Sự phát triển của thị trường bao thanh toán: Lãi suất và phí bao thanh toán hợp lý sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường bao thanh toán, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn.

Do đó, việc xác định lãi suất và phí bao thanh toán hợp lý là vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo lợi ích của cả bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh, đồng thời góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường bao thanh toán.

Lưu ý: Lãi suất và phí bao thanh toán có thể thay đổi tùy theo thời điểm, điều kiện thị trường và chính sách của từng tổ chức bảo lãnh.

- Doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ thông tin về lãi suất và phí bao thanh toán của các tổ chức bảo lãnh khác nhau trước khi kết kết hợp đồng.

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Bao thanh toán là gì?

Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: Lãi suất và phí bao thanh toán theo quy định hiện nay là bao nhiêu? bạn đọc có bất kỳ thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn cụ thể.