1. Làm đơn khởi kiện khi có tranh chấp về đất đai?

Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Gia đình tôi có xây nghĩa trang trên đất khai hoang do ông bà tôi để lại. Nhưng có người lén chôn mộ lên khu đất nhà tôi xây (trước khi xây nghĩa trang).
Ba tôi đã có trao đổi với người ấy yêu cầu chuyển mộ đi nơi khác kinh phí di dời chia đôi, nhưng người ấy cứ chần chừ không di dời. Đến nay khi nhà tôi xây nghĩa trang và tiến hành bồi đất thì người ấy gây cản trở và còn đánh ba tôi phải nhập viện. Trường hợp này tôi phải làm đơn khởi kiện như thế nào? Trình tự ra sao?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:

Để được bảo vệ quyền lợi của mình, thứ nhất bạn cần làm đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mảnh đất khai hoang mà ông bạn để lại, vì chỉ khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì mới có cơ sở chứng minh việc người kia xây mộ lên đất bạn là việc lấn chiếm trái phép đất đai. Khi chứng minh được việc xâm lấn trái phép đất đai thì sẽ là cơ sở cho việc sử dụng vi phạm lĩnh vực hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định tại điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP. Thứ hai, đối với hành vi hành hung khiến cha bạn bị nhập việc bạn có thể làm đơn tố cáo đến các cơ quan chức năng để khởi tố hình sự về tội cố ý gây thương tích.

Cụ thể

2.1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất khai hoang

2.1.1. Đất khai hoang?

Đất khai hoang được hiểu là loại đất do người dân tự khai phá những mảnh đất chưa có chủ sở hữu. Trước đây, các nhà làm luật từng đưa ra định nghĩa đất khai hoang tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 52/2014/TT/BNNPTNT: “Đất khai hoang: Là đất đang để hoang hóa, đất khác đã quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt”. Tuy nhiên, hiện nay văn bản này đã hết hiệu lực, xong tại nội dung văn bản thay thế là Thông tư 18/2017/TT-BNNPTNT thì định nghĩa này không còn được ghi nhận.

Pháp luật hiện hành quy định, đất khai hoang có thể làm được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDD, thông thường còn được gọi là sổ đỏ) nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật đất đai 2013, ngược lại, không đạt thì không được cấp sổ đỏ.

2.1.2. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với đất khai hoang.​

Về điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không có giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 như sau:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 nhưng nếu có đủ các điều kiện dưới đây thì được cấp GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

+ Đất khai hoang sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004;

+ Không vi phạm pháp luật về đất đai;

+ Nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

2.1.3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 70 Luật đất đai 2013; Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Bạn cần phải chuẩn bị:

- Một bộ hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK).

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013 ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013 ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đất đai (đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB).

+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời gian thực hiện: Không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian niêm yết công khai của UBND cấp xã (15 ngày).

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Tài nguyên và môi trường của UBND cấp huyện.

2.2. Hành vi lấn chiếm đất đai

2.2.1. Khái niệm

Tại Điều 12 Luật đất đai 2013 có quy định những hành vi bị nghiêm cấm đối với đất đai như sau:

- Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.

- Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố....

Về định nghĩa lấn, chiếm đất thì tại Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định về hai khái niệm này như sau:

- Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.

- Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2.2.2. Hình thức xử lí đối với hành vi lấn, chiếm đất đai

Trong trường hợp của bạn là việc bị lấn đất ở nên hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP như sau:

Điều 14. Lấn, chiếm đất

....4. Trường hợp lấn, chiếm đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.....

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 của Điều này và buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; trừ trường hợp trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

b) Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Buộc thực hiện tiếp thủ tục giao đất, thuê đất theo quy định đối với trường hợp sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, thuê đất;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.

Bên cạnh đó hành vi lấn chiếm đất thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 228 Bộ luật hình sự 2015 Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai như sau:

- Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

+ Có tổ chức;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

2.2.3. Giải quyết tranh chấp đất đai

Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai

Dù theo trình tự tố tụng tại Tòa án hay trình tự giải quyết tại cơ quan hành chính thì thủ tục hòa giải tại UBND xã vẫn là bắt buộc. Tuy nhiên, Luật Đất đai 2013 còn có quy định khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở, nếu không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đất đai tại Tòa án

Theo quy định tại Điều 35 Luật tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Khi một trong các bên có giấy chứng nhận hoặc có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai thì do Tòa án nhân dân nơi có đất xảy ra tranh chấp giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự dưới đây.

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:

- Đơn khởi kiện theo mẫu.

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100.

- Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.

- Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu; chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước nhân dân.

- Các giấy tờ chứng minh khác: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, ai khởi kiện vấn đề gì thì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho chính yêu cầu khởi kiện đó.

Bước 2. Nộp đơn khởi kiện

- Nơi nộp: Tòa án nhân dân cấp huyện có đất đang tranh chấp.

- Hình thức nộp: Nộp bằng 1 trong 3 hình thức sau:

+ Nộp trực tiếp tại Tòa án;

+ Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

+ Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 3. Tòa thụ lý và giải quyết

- Nếu hồ sơ chưa đủ thì Tòa án yêu cầu bổ sung.

- Nếu hồ sơ đủ:

+ Tòa thông báo nộp tạm ứng án phí.

+ Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thuế theo giấy báo tạm ứng án phí và mang biên lai nộp lại cho Tòa.

+ Sau đó tòa sẽ thụ lý.

2.3. Về việc ba bạn không những bị cản trở mà còn bị đánh phải nhập viện.

Đối với hành vi gây thương tích dẫn đến nhập việc thì có thể bị xử lí hình sự theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 mức hình phạt với người kia sẽ phụ thuộc vào tính chất hành vi và mức độ thương tật của cha bạn.

Như vậy, trong trường hợp này dựa vào tỷ lệ thương tích mà ba bạn bị đánh, bạn có quyền khởi kiện người đó nếu đủ yếu tổ cấu thành tội cố ý gây thương tích theo quy định cuả Bộ luật hình sự 2015 .Đơn khởi kiện và các chứng cứ kèm theo sẽ được nộp tại Tòa án cấp huyện nơi xảy ra hành vi gây thương tích theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

>> Xem thêm:  Nên làm đơn khởi kiện hay đơn trình báo công an ? Thủ tục, quy trình khởi kiện theo quy định mới ?

2. Trước khi chết đồng ý chia đất nhưng vợ không thực hiện xử lý thế nào?

Kính chào luật Minh Khuê! Tôi cần hỏi một vấn đề như sau. Năm 1993, gia đình tôi được cấp 100m2 đất giãn dân, tôi đã cho con trai là Trần Văn Tính đứng tên và nếu được có thể sử dụng luôn. Đầu năm 2015, con trai tôi mắc bệnh hiểm nghèo, Tính đã quyết định giữ 50m, chia cho tôi 50m còn lại. Đến tháng 4-2015,Tính qua đời.
Lúc này, Trần Thị Liễu, vợ của Trần VĂn Tính lại không làm theo thỏa thuận, muốn giữ tất 100m đất bây giờ tôi muốn biết làm cách nào để tôi có thể lấy được 50m mà con trai tôi đã đồng ý chia ?
Tôi xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự: gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong tình huống này, trước tiên, ta cần xác định quyền sử dụng mảnh đất 100m2 này là tài sản riêng của anh Tính hay là tài sản chung của hai vợ chồng anh Tính theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung

1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sốngduy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Trường hợp quyền sử dụng mảnh đất này được xác định là tài sản chung của vợ chồng, thì anh Tính không có quyền tự ý chuyển giao quyền sử dụng mảnh đất này cho người khác mà chưa có sự đồng ý bằng văn bản của vợ là chị Trần Thị Liễu. Trường hợp anh Tính cố tình chuyển giao thì giao dịch đó bị vô hiệu. chị Liễu có quyền không thực hiện giao dịch đó.

Hậu quả pháp lý của hợp đồng dân sự vô hiệu được quy định tại Điều 131 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lơi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Trường hợp quyền sử dụng mảnh đất này được xác định là tài sản riêng của anh Tính.

Theo quy định tại Bộ luật dân sự thì những hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 1:

Thỏa thuận chia quyền sử dụng đất giữa bạn và anh Trần Văn Tính được lập thành văn bản, có công chứng chứng thực hoặc đã thực hiện việc sang tên quyền sử dụng đất thì việc vợ anh Tính không thực hiện là không có căn cứ pháp luật. Bạn có thể thực hiện hòa giải tại xã phường hoặc khởi kiện ra Tòa án để đòi quyền lợi.

Trường hợp 2:

Thỏa thuận chia quyền sử dụng đất của bạn và anh Trần Văn Tính chỉ là thỏa thuận miệng, không được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực; hai bên cũng không thực hiện việc sang tên quyền sử dụng đât cho nhau. Vậy nên thỏa thuận này là vô hiệu.

Do đó, chị Trần Thị Liễu, vợ của Trần Văn Tính có quyền không thực hiện thỏa thuận đó.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

3. Muốn đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải làm thế nào?

Em chào Quý công ty Luật Minh Khuê, hôm nay e có vấn đề nhờ Công ty tư vấn giúp, nếu thuận lợi e sẽ đến tận nơi để nhờ các Luật sư hướng dẫn giúp e các thủ tục cần thiết ạ: Năm 1992, sổ hộ khẩu nhà em có 7 người là : ông, bà, bố, mẹ, hai chị và em, mỗi người đều được chia 1 suất ruộng nông nghiệp, có tất cả là 7 suất và gộp chung trong 1 quyển sổ đỏ mang tên ông em.
Sau đó, bố mẹ em mất. Năm 2001, ông em mất, sổ Đỏ vẫn mang tên ông em. Đến năm 2011, Nhà nước có lấy 1 ít đất ruộng, nhà e phải tiến hành chuyển tên quyền sở hữu sang bà em( bà e có 4 con trai đều mất, còn 2 con gái), cả gia đình em gồm tất cả các con cháu đã ra phòng Công chứng số 8 đồng ý ký đồng ý cho bà em đứng tên để lấy tiền đền bù đất. Đến 2012, bà em mất, hiện giờ 2 cô em đòi mang tên quyển sổ Đỏ ruộng đất đó nhưng e và các chị không đồng ý.
Vậy Quý công ty Luật Minh Khuê cho e hỏi: nếu giờ e muốn đứng tên quyển sổ Đỏ đó có được không( hai chị gái em đều đồng ý) Nếu không được thì 3 chị em em muốn đòi phần ruộng đất mà bố mẹ em và chúng em được chia có được không ạ? Thủ tục như thế nào?
Em rất mong Quý công ty giải đáp giúp em, em đang rất cần ạ! Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Nếu bạn muốn đứng tên trên sổ đỏ thì bạn phải được sự đồng ý của các chị cũng như hai người cô của bạn, tuy nhiên thì để hai cô em gái đồng ý thì bạn phải thỏa thuận với họ. Do đó, để bảo vệ quyền lợi của bạn cũng như đảm bảo việc hưởng tài sản về đất cho những người chị em còn lại thì bạn có quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Trường hợp của bạn nếu ông hoặc bà của bạn có để lại di chúc thì có thể chia tài sản thừa kế theo di chúc của ông bà. Nếu Ông bà bạn mất không để lại di chúc thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án chia thừa kế theo pháp luật. Chia thừa kế theo pháp luật được hiểu là chia thừa kế theo hàng thừa kế.

Căn cứ quy định tại điều 651, Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.....

Như vậy, bạn và các chị em cùng hàng thừa kế với nhau sẽ được hưởng số di sản thừa kế bằng nhau.

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Để chia thừa kế theo pháp luật, bạn cần thực hiện thủ tục khởi kiện chia tài sản thừa kế theo pháp luật.

+ Đơn khởi kiện (theo mẫu)

+ Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: giấy khai sinh, chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế.

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;

+ Bản kê khai các di sản;

+ Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;

+ Các giấy tờ khác: biên bản giải quyết trong hộ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn (nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản (nếu có).

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, bạn gửi lên Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh nơi có di sản thừa kế.

Như vậy, khi có quyết định của Tòa án về việc chia di sản thừa kế thì bạn có quyền hưởng phần đât đã được Tòa án chia cho hợp pháp và có quyền xin cấp sổ đỏ (giấy chứng nhận sử dụng đất).

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

4. Đứng tên chung trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp này, do khi mất bố bạn không để lại di chúc nên việc chia thừa kế được thực hiện theo pháp luật. Căn cứ Điều 649 Bộ luật dân sự 2015 thì: thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Những người có quyền thừa kế theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 bao gồm:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người có quyền thừa kế sau thời điểm mở thừa kế thì những người này sẽ họp với nhau để thỏa thuận những vấn đề sau:

- Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

- Cách thức phân chia di sản.

Mọi thoả thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế được công chứng, chứng thực.

Trong trường hợp của bạn, 5 người con là người thừa kế theo pháp luật. Các bên đã hoàn thành thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thừa kế với mảnh đất này. Lúc này, mảnh đất mà bố bạn để lại thuộc quyền sử dụng chung của 5 người trên. Cho nên khi các bên đi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các bên được cấp theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 98 Luật đất đai 2013 như sau:

Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Như thế, trong trường hợp này, khi các bên thỏa thuận thì Phòng tài nguyên và môi trường sẽ cấp chung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trao cho một người đại diện. Mảnh đất này thuộc quyền sử dụng chung của cả năm người.

Như thế, trong trường hợp này, khi cả năm người muốn thực hiện chia mảnh đất này mà Phòng tài nguyên và môi trường trả lời là chỉ ai đang đứng tên ở một mảnh đất khác mới được đứng tên trên mảnh đất được chia là không có căn cứ. Do đó,bạn có quyền yêu cầu phòng tài nguyên và môi trường trả lời bằng văn bản giải thích rõ lý do tại sao những người thừa kế khác không được chia mảnh đất trên. Nếu Phòng tài nguyên và môi trường đưa ra căn cứ không đúng bạn có quyền gửi đơn khiếu nại tới phòng tài nguyên và môi trường để phòng xem xét và giải quyết cho bạn.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

5. Giả chữ ký để bán đất bị xử lý thế nào?

Thưa luật sư, Cháu xin kính chào Luật sư! Bố của bạn tôi vì cần tiền trả nợ riêng nên đã giấu mẹ bạn ấy và cả nhà bán ½ đất ở của gia đình (bao gồm cả phần cổng để đi vào nhà đang ở hiện tại). Khi bán thì bố bạn ấy đã giả danh chữ ký của mẹ bạn ấy để bán, việc này đã diễn ra cách đây 6 năm rồi và bên mua họ đã làm sổ đỏ miếng đất đó rồi. Giờ mẹ con bạn ấy muốn đấu tranh lấy lại đất thì có được không ạ? Và bố của bạn ấy có bị tội gì không ạ? Hoặc nếu không thể lấy lại tất cả mảnh đất thì mẹ con bạn ấy có thể lấy lại phần cổng để đi không ạ? Vì sắp tới họ sẽ xây nhà trên miếng đất đó rồi ạ?
Tôi rất mong nhận được sự tư vấn của Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp này ta xác định hành vi giả chữ ký đã làm cho giao dịch mua bán đất vô hiệu theo Điều 123 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

Người giả chữ ký có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu và thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự này vô hiệu theo khoản 3 Điều 132 Bộ luật dân sự là không bị hạn chế, còn hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được giải quyết theo Điều 131 Bộ luật dân sự:

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

- Đối với người có hành vi giải mạo chữ ký thì có thể cấu thành tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015;

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: l[email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cách xác định tiền bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông ?