Quyền được khai sinh là quyền cơ bản của mọi trẻ em, được pháp luật Việt Nam bảo vệ tuyệt đối, không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ. Trong thực tế, không ít trường hợp cha mẹ chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định nhưng đã có con, và họ lo lắng không biết có thể làm khai sinh cho con hay không. Vậy, khi chưa đủ tuổi kết hôn, cha mẹ có được quyền làm khai sinh cho con không? Thủ tục như thế nào? Cần lưu ý những điểm gì? Tôi sẽ phân tích chi tiết các quy định hiện hành và hướng dẫn cách thực hiện quyền khai sinh trong tình huống này.
1. Quyền được khai sinh của trẻ
Theo quy định tại Điều 11 Luật bảo vệ chăm sóc và giá dục trẻ em năm 2004, mọi trẻ em sinh ra đều có quyền được đăng ký khai sinh và ghi nhận thông tin về cha mẹ trong giấy khai sinh. Điều này không phụ thuộc vào việc cha mẹ có đăng ký kết hôn hay không, có đủ tuổi kết hôn hay không. Cụ thể:
Điều 11. Quyền được khai sinh và có quốc tịch
1. Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch.
2. Trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, nếu có yêu cầu thì được cơ quan có thẩm quyền giúp đỡ để xác định cha, mẹ theo quy định của pháp luật.
Như vậy khai sinh là một quyền mà trẻ em sinh ra được hưởng không phân biệt được sinh ra trong hoàn cảnh điều kiện nào kể cả là mẹ của đứa trẻ chưa đủ tuổi kết hôn. Như vậy gia đình bạn vẫn có thể làm thủ tục để đăng kí khai sinh cho cháu. Việc ủy bạn nhân dân phường từ chối là trái quy định của pháp luật.
Như vậy, quyền được khai sinh và ghi nhận cha mẹ của trẻ em được pháp luật bảo vệ tuyệt đối, không bị hạn chế bởi độ tuổi hay tình trạng hôn nhân của cha mẹ.
Phân biệt giữa "con trong hôn nhân" và "con ngoài hôn nhân"
Mặc dù quyền khai sinh không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ, pháp luật vẫn có sự phân biệt về thủ tục đăng ký.
Con trong hôn nhân là con được sinh ra từ cha mẹ đã đăng ký kết hôn hợp pháp. Trong trường hợp này, thủ tục khai sinh đơn giản hơn vì có sự suy định pháp lý về quan hệ cha con, mẹ con.
Con ngoài hôn nhân là con được sinh ra khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn hoặc không thể đăng ký kết hôn. Đây chính là trường hợp khi cha mẹ chưa đủ tuổi kết hôn. Thủ tục khai sinh sẽ có một số đặc thù về giấy tờ cần thiết.
Tuy nhiên, cần khẳng định rằng sự phân biệt này chỉ mang tính kỹ thuật trong thủ tục hành chính, không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của trẻ em. Theo Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, con ngoài hôn nhân có quyền và nghĩa vụ đối với cha mẹ như con trong hôn nhân.
2. Thủ tục đăng ký khai sinh khi cha mẹ chưa đủ tuổi kết hôn
" Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động."
Theo đó mọi đứa trẻ sau khi sinh ra đều có quyền được đăng kí khai sinh, đối với trường hợp của bạn chưa đăng kí kết hôn thì vẫn phải có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con.
Thứ hai về thẩm quyền đăng kí khai sinh được quy định trong luật hộ tịch 2014 như sau:
" Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh."
Theo đó hiện nay có thể thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho con ở cả nơi người cha cư trú hoặc nơi người mẹ cư trú, như vậy đối với trường hợp mà sau khi kết hôn mà người vợ chưa chuyển khẩu về nhà chồng thì vẫn có thể mang họ người chồng và đăng ký khai sinh ở nơi đăng ký thường trú của người chồng.
Thứ ba về hồ sơ đăng ký khai sinh:
- Tờ khai đăng ký khai sinh;
- Giấy chứng sinh;
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn( nếu đã đăng ký kết hôn);
Đối với trường hợp chưa đăng ký kết hôn thì trên giấy khai sinh của cháu chỉ có tên của người mẹ nếu muốn có tên cha trong giấy khai sinh thì phải làm thủ tục xác nhận quan hệ cha con và thủ tục đăng ký khai sinh cùng một lúc theo quy định sau:
"Điều 12. Kết hợp giải quyết việc đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con
Khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con như sau:
1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch;
c) Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
2. Các giấy tờ khác, trình tự giải quyết được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 và Điều 25 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 và Điều 44 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Nội dung đăng ký khai sinh xác định theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu."
Thứ tư, nếu sau này bố cháu bé lấy một người phụ nữ khác thì cháu vẫn được hưởng thừa kế theo pháp luật theo hàng thừa kế thứ nhất.
Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
3. Bị gia đình bạn gái ngăn cấm khi chưa đủ tuổi kết hôn?
Thưa luật sư, Em sinh năm 2000 yêu một bạn 1989 nhưng gia đình ngăn cấm đòi kiện thì em phải làm sao ạ? Em xin cảm ơn.
>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Nếu như hai bạn yêu thương nhau và muốn tiến tới hôn nhân thì hiện tại bạn nữ chưa đủ độ tuổi để đăng ký kết hôn. Việc kết hôn là phụ thuộc vào ý chí của hai bạn chứ không phụ thuộc vào bố mẹ bạn. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định hôn nhân là tự nguyện và tiến bộ,
Điều 8. Điều kiện kết hôn
"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a)Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này"
Tại điều 5 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:
"Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
2. Cấm các hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;
h) Bạo lực gia đình;
i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.
4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình."
Độ tuổi kết hôn là một trong những điều kiện để nam nữ kết hôn với nhau. Vì bạn sinh năm 2000 cho nên đến thời điểm hiện tại bạn vẫn chưa đủ 18 tuổi. Nếu như bạn kết hôn thì bạn sẽ vi phạm pháp luật, ứng với trường hợp của bạn là tảo hôn.
Theo quy định pháp luật người nào có hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn, tùy theo mức độ vi phạm đối với từng trường hợp cụ thể có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính
Như vậy, về hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn bị xử phạt vi phạm hành chính trong 2 trường hợp:
- Tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn;
- Hành vi cố ý duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có quyết định của Tòa án nhân dân buộc chấm dứt quan hệ đó.
- Như vậy, chỉ có thể bị xử phạt về hành vi tảo hôn khi Toà án có thẩm quyền đã ra quyết định buộc bên tảo hôn phải chấm dứt quan hệ vợ chồng với người chưa đủ tuổi kết hôn nhưng vẫn cố ý tiếp tục duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật.
4. Thực hiện thủ tục nhận con khi bố chưa đủ tuổi kết hôn?
>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi:1900.6162
Luật sư tư vấn:
Trong trường hợp này thì nếu như vợ anh đã đủ 18 tuổi thì vợ anh hoặc bà ngoại của cháu sẽ đi đăng ký khai sinh cho cháu. Đến khi anh đủ tuổi đăng ký kết hôn thì hai người sẽ đăng ký kết hôn thì sẽ đi đính chính lại và mang tên cha trong giấy khai sinh của con. Khi đăng ký khai sinh thì sẽ được làm tại UBND cấp xã nơi người vợ sinh sống.
Những điều cần lưu ý: Trong trường hợp anh muốn con mang họ mình cũng như đứng tên trong giấy khai sinh của con thì anh phải làm thủ tục nhận cha cho con.
>> Tham khảo bài viết liên quan: Làm giấy khai sinh cho con khi vợ chưa đủ tuổi kết hôn?
5. Độ tuổi kết hôn của nam và nữ là bao nhiêu tuổi ?
Theo Điều 8, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về độ tuổi kết hôn tối thiểu:
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
Theo như quy định trên, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên mới đủ điều kiện kết hôn. Việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình như trích dẫn trên được coi là tảo hôn và không được pháp luật thừa nhận.uan hệ tình dục thì bạn trai của bạn không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự hiện hành.
Công ty Luật TNHH Minh Khuê với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng trong các vấn đề pháp lý phức tạp. Liên hệ ngay tổng đài tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi 1900.6162 để được tư vấn chi tiết.