1. Hiểu thế nào là sử dụng đất ổn định, lâu dài

Trước đây, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai đã đưa ra khái niệm về sử dụng đất ổn định như sau:

Việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được pháp luật quy định là sử dụng đất ổn định, lâu dài.

Hiện nay, khái niệm sử dụng đất ổn định được định nghĩa tại khoản 38, Điều 3 Luật đất đai năm 2024 về giải thích từ ngữ  như sau: "38. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định."

Sử dụng đất ổn định là việc các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất liên tục trong một khoảng thời gian, sử dụng duy nhất một mục đích chính kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 

2. Sử dụng đất ổn định có ý nghĩa như thế nào?

Việc sử dụng đất ổn định có ý nghĩa rất quan trọng, điều này được thể hiện qua một số lợi ích dưới đây:

-  Là điều kiện quan trọng để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  1. Khi sử dụng đất ổn định và có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân sẽ được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất (theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013).
  2. Đã sử dụng đất ổn định có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất là là điều kiện quan trọng để được cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
  3. Người đang sử dụng đất ổn định trong trường hợp quy định mà không có tranh chấp nếu vi phạm pháp luật đất đai thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

- Không phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận.

  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

- Không phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.

  • Nếu hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01/7/2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc Nhà nước cho thuê thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất khi chuyển mục đích sang đất ở sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất

- Được công nhận loại đất theo hiện trạng sử dụng đất

  • Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định như sau nếu hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không phải do lấn, do chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì khi đó loại đất được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo hiện trạng đang sử dụng.

 

3. Làm thế nào để xác định việc sử dụng đất ổn định cho cá nhân, hộ gia đình?

3.1 Đất được sử dụng liên tục

Để xác định được việc sử dụng đất ổn định cho cá nhân, hộ gia đình cần căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất

  • Biên lai tiền nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất của hộ gia đình, cá nhân;
  • Các giấy tờ liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
  • Các giấy tờ hồ sơ về bản án, quyết định thi hành án về tài sản gắn liền với đất;
  • Các giấy tờ liên quan đến việc giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giấy tờ hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
  • Giấy tờ, hồ sơ về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;
  • Thông tin về xác nhận thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;
  • Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình;
  • Hợp đồng, giấy tờ về việc mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên trong mối quan hệ mua bán;
  • Bản đồ địa chính, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ sử dụng đất;
  • Hồ sơ về việc kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

Lưu ý: Nếu không có một trong các loại giấy tờ trên hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.

 

3.2 Đất được sử dụng vào một mục đích chính nhất định

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Đất đai năm 2013 quy định đất được xác định là sử dụng ổn định lâu dài nếu được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng được xác định là sử dụng ổn định lâu dài;
  • Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được xác định là sử dụng ổn định lâu dài;
  • Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên được xác định là sử dụng ổn định lâu dài;
  • Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê được xác định là sử dụng ổn định lâu dài;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan theo quy định được xác định là sử dụng ổn định lâu dài;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh được xác định là sử dụng ổn định lâu dài;
  • Đất cơ sở tôn giáo được xác định là sử dụng ổn định lâu dài;
  • Đất tín ngưỡng được xác định là sử dụng ổn định lâu dài;
  • Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh được xác định là sử dụng ổn định lâu dài;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được xác định là sử dụng ổn định lâu dài;
  • Đất tổ chức kinh tế sử dụng trong trường hợp: nhận chuyển quyền hoặc chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp được xác định là sử dụng ổn định lâu dài.

Như vậy, để xác định việc sử dụng đất ổn định cho cá nhân, hộ gia đình cần căn cứ vào việc được sử dụng liên tục và đất được sử dụng vào một mục đích chính nhất định hay không.

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết của Luật Minh Khuê: 

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!