1. Như thế nào là sử dụng đất ổn định?
Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ đã đưa ra khái niệm sử dụng đất ổn định được hiểu như sau:
Sử dụng đất ổn định đề cập đến việc sử dụng đất một cách liên tục và không bị gián đoạn cho một mục đích cụ thể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất cho mục đích đó cho đến khi cơ quan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hoặc cho đến khi quyết định thu hồi đất được đưa ra.
Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận tương ứng từ các cơ quan Nhà nước. Ngoài ra, việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định cũng là cơ sở để áp dụng các chính sách tài chính về đất đai cũng như các chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
2. Từ 01/01/2023, bỏ sổ hộ khẩu khi xác định việc sử dụng đất ổn định lâu dài
Ngày 22/12/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
Căn cứ theo Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi điểm e khoản 2 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:
- Thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh; giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký. Trường hợp không khai thác được thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì bổ sung Giấy xác nhận thông tin về cư trú.”.
Hiện hành, tại điểm e khoản 2 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:
- Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;
Như vậy, căn cứ theo Nghị định 104/2022/NĐ-CP đã bỏ quy định về giấy tờ đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở thay vào đó là thẻ Căn cước công dân.
Đồng thời, trường hợp không khai thác được thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì bổ sung Giấy xác nhận thông tin về cư trú.
3. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định được quy định như thế nào?
Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định theo Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:
- Sử dụng đất ổn định đề cập đến việc liên tục sử dụng đất cho một mục đích cụ thể từ thời điểm bắt đầu đến khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất, hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận.
- Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định dựa trên thông tin từ các tài liệu sau:
+ Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp hoặc thuế nhà đất;
+ Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến sử dụng đất hoặc xây dựng công trình liên quan đến đất;
+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân hoặc quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án về tài sản gắn liền với đất;
+ Quyết định hoặc biên bản hòa giải tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất, cùng với các giấy tờ khác có địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký.
- Từ 01/01/2023: Thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh; giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký. Trường hợp không khai thác được thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì bổ sung Giấy xác nhận thông tin về cư trú.
- Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;
- Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;
- Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;
- Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.
Trong trường hợp thông tin về thời điểm sử dụng đất không được thống nhất trên các giấy tờ quy định, thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định sẽ được xác định dựa trên giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.
Nếu không có bất kỳ loại giấy tờ nào được quy định, hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập và mục đích sử dụng đất, thì:
- Phải có xác nhận từ Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất, dựa trên ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người yêu cầu xác nhận, trong khu dân cư tương ứng.
4. Việc bỏ sổ hộ khẩu giấy mang lại những lợi ích gì?
Đối với công dân:
- Công dân được miễn hoàn toàn hoặc giảm bớt 7 thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký cư trú, bao gồm cấp đổi Sổ Hộ khẩu, cấp lại Sổ Hộ khẩu, cấp giấy chuyển hộ khẩu, cấp đổi Sổ Tạm trú, cấp lại Sổ Tạm trú, điều chỉnh thông tin trong Sổ Tạm trú và gia hạn tạm trú.
- Giảm chi phí: Công dân được giảm chi phí khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan, bao gồm chi phí sao y chứng thực và cấp, cấp đổi, cấp lại các giấy tờ nếu bị mất hoặc hỏng.
- Quyền lợi tra cứu thông tin và cấp giấy tờ xác nhận: Công dân được quyền tra cứu thông tin về đăng ký cư trú của bản thân và yêu cầu cơ quan đăng ký, quản lý cư trú cung cấp giấy tờ xác nhận về cư trú theo yêu cầu chính đáng của mình. Họ cũng được yêu cầu cập nhật và điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trên Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo yêu cầu chính đáng.
Đối với các cơ quan nhà nước:
Việc bãi bỏ sổ hộ khẩu giấy mang lại những lợi ích sau:
Một là, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về dân cư và giảm thiểu chi phí cho các cơ quan hành chính nhà nước trong việc khai thác dữ liệu về dân cư, giảm nguồn lực, chi phí để thực hiện nhập các trường thông tin trùng lặp về công dân.
Hai là, giảm chi phí để lưu trữ khối lượng hồ sơ, giấy tờ tại cơ quan hành chính nhà nước.
Ba là, giúp tăng cường công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính, đẩy mạnh giải quyết thủ tục hành chính công qua mạng.
Bốn là, giúp việc kết nối, chia sẻ thông tin về dân cư giữa các ngành, các lĩnh vực của đời sống xã hội được thuận lợi, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
>> Xem thêm: Mua điện sinh hoạt thế nào khi bỏ Sổ hộ khẩu giấy?
Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!