- 1. Chế độ thai sản và ý nghĩa của chế độ thai sản
- 2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định
- 3. Sinh con thứ 3 có được hưởng chế độ thai sản không?
- 3.1 Sinh con thứ 3 lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản
- 3.2 Mức hưởng trợ cấp thai sản
- 4. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
- 5. Thủ tục hưởng chế độ thai sản mới nhất
1. Chế độ thai sản và ý nghĩa của chế độ thai sản
Hiện nay, bảo hiểm xã hội được thực hiện dưới hai hình thức là: Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trong đó, bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội có tính chất bắt buộc áp dụng đối với một số tượng là người lao động và người sử dụng lao động. Chế độ bảo hiểm thai sản là một trong các chế độ của Bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm các quy định do Nhà nước ban hành nhằm bảo đảm thu nhập và sức khỏe cho người lao động nữ khi mang thai, sinh con, nuôi con nuôi sơ sinh, thực hiện các biện pháp tránh thai và cho lao động nam khi có vợ sinh con.
- Theo quy định tại luật BHXH thì: Chế độ bảo hiểm thai sản là một trong các chế độ của Bảo hiểm xã hội bắt buộc nhằm bảo đảm thu nhập và sức khỏe cho người lao động nữ khi mang thai, sinh con, nuôi con nuôi sơ sinh, thực hiện các biện pháp tránh thai và cho lao động nam khi có vợ sinh con.
- Trong đó chế độ bảo hiểm thai sản quy định các quyền lợi và chế độ mà người tham gia được hưởng.
Chế độ thai sản là một trong những quyền lợi mà người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng (bao gồm cả lao động nam và nữ) trong quá trình thai sản từ khi khám thai đến khi nuôi con nhỏ. Chế độ nhằm bảo đảm, hỗ trợ một phần thu nhập và sức khỏe cho lao động nữ khi mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ, thực hiện các biện pháp tránh thai và cho lao động nam khi có vợ sinh con.
Ý nghĩa đặc biệt của chế độ bảo hiểm thai sản:
- Tạo điều kiện cho lao động nữ thực hiện tốt chức năng làm mẹ và thực hiện công tác xã hội.
- Tạo điều kiện cho lao động nam thực hiện nghĩa vụ khi có vợ sinh con.
- Đảm bảo thu nhập cho người lao động trong thời gian hưởng thai sản.
- Đảm bảo sức khỏe cho người lao động và quyền được chăm sóc của trẻ sơ sinh.
2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định
Chi tiết về điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cụ thể:Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Lao động nữ mang thai;Lao động nữ sinh con;Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. Người lao động này đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 1 năm trước khi sinh/nhận nuôi con nuôi.
Như vậy, để được hưởng chế độ thai sản lao động nữ sinh chỉ cần đáp ứng các điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 31, Luật BHXH 2014.
3. Sinh con thứ 3 có được hưởng chế độ thai sản không?
Thời kỳ mang thai và sinh con là thời kỳ rất khó khăn đối với nhiều phụ nữ. Sức khỏe bị ảnh hưởng đồng thời sau sinh không thể đi làm ngay thu nhập bị gián đoạn. Hưởng chế độ thai sản đã góp phần giúp lao động nữ giải quyết được vấn đề này. Để xác định việc lao động nữ sinh có được hưởng chế độ thai sản không sẽ căn cứ vào quy định tại Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
3.1 Sinh con thứ 3 lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản
Căn cứ theo theo quy định tại Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 không có điều kiện quy định về số lần sinh con hưởng chế độ thai sản. Theo đó lao động nữ sinh con thứ 3 hoặc sinh con thứ 4, thứ 5… đều sẽ được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng các quy định tại Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Chế độ thai sản bao gồm:
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ khám thai: được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
- Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý: Nghỉ 10 ngày đến 50 ngày tùy từng trường hợp cụ thể.
- Thời gian hưởng nghỉ chế độ khi sinh con tối đa là 6 tháng
- Tiền trợ cấp thai sản
- Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi
- Chế độ nghỉ dưỡng sức sau sinh
3.2 Mức hưởng trợ cấp thai sản
- Theo quy định tại Điều 39, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 mức hưởng trợ cấp thai sản được tính như sau:
- Mức hưởng 1 tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ .
- Thời gian nghỉ thai sản tối đa 6 tháng.
- Thời gian nghỉ việc hưởng thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng sẽ không được tính là thời gian đóng BHXH, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.
4. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
Theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 và Quyết định 222/QĐ-BHXH năm 2021, tùy từng trường hợp hưởng chế độ thai sản mà hồ sơ cần chuẩn bị sẽ là khác nhau. Cụ thể: Lao động nữ sinh con:
- Bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh hoặc bản sao Giấy chứng sinh của con.
- Trường hợp con chết sau khi sinh: Bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh hoặc bản sao Giấy chứng sinh của con, bản sao Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử hoặc bản sao Giấy báo tử của con; nếu chưa được cấp Giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.
- Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con: Có thêm bản sao Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.
- Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con: Có thêm Biên bản GĐYK của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ.
- Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai: Có thêm một trong các giấy tờ sau:
+ Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao Giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.
+ Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.
+ Trường hợp phải giám định y khoa: Biên bản giám định y khoa.
- Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con: Có thêm bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.
5. Thủ tục hưởng chế độ thai sản mới nhất
Để người lao động được hưởng chế độ, các cá nhân, tổ chức có liên quan thực hiện theo trình tự dưới đây:
+/ Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản nêu trên cho người sử dụng lao động.
- Trường hợp thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH.
+/ Bước 2: Người sử dụng lao động lập hồ sơ
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ (bao gồm hồ sơ của người lao động và Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản) nộp cho cơ quan BHXH.
+/ Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết hồ sơ
Cơ quan BHXH chi trả tiền thai sản cho người lao động trong vòng:
- 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động thôi việc trước khi sinh, nhận con nuôi.
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về "lao động nữ sinh con thứ 3 có được hưởng chế độ thai sản không" trường hợp còn thắc mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ qua tổng đài 19006162 hoặc gửi email qua lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng