1. Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21)

Hướng dẫn này cung cấp các bước tính toán các chỉ tiêu cụ thể cho dòng tiền từ hoạt động kinh doanh sử dụng phương pháp trực tiếp, theo quy định tại Khoản 4 Điều 114 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

- Chỉ tiêu: Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21)

- Chỉ tiêu này được xác định dựa trên tổng số tiền thực chi cho các hoạt động sau:

+ Mua sắm, xây dựng tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình.

+ Chi phí cho giai đoạn triển khai được vốn hóa thành tài sản cố định vô hình.

+ Chi phí cho hoạt động đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo.

- Bao gồm:

+ Chi phí sản xuất thử sau khi trừ đi số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử của TSCĐ hình thành từ hoạt động kinh doanh (nếu chi lớn hơn thu) hoặc cộng vào (nếu thu lớn hơn chi).

+ Số tiền đã thực trả để mua nguyên vật liệu, tài sản sử dụng cho kinh doanh nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho hoạt động đầu tư.

+ Số tiền ứng trước cho nhà thầu xây dựng nhưng chưa nghiệm thu khối lượng công việc.

+ Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, đầu tư.

- Loại trừ:

+ Số tiền vay nợ thuê tài chính.

+ Giá trị tài sản phi tiền tệ khác dùng để thanh toán khi mua sắm TSCĐ, BĐSĐT, XDCB.

+ Giá trị TSCĐ, BĐSĐT, XDCB tăng trong kỳ nhưng chưa thanh toán bằng tiền.

- Nguồn dữ liệu:

+ Sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113 (chi tiết số tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, bao gồm cả số tiền lãi vay đã trả được vốn hóa).

+ Sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền thu nợ chuyển trả ngay cho hoạt động mua sắm, đầu tư xây dựng).

+ Sổ kế toán tài khoản 3411 (chi tiết số tiền vay nhận được chuyển trả ngay cho người bán).

+ Sổ kế toán tài khoản 331 (chi tiết khoản ứng trước hoặc trả nợ cho nhà thầu xây dựng, trả nợ cho người bán TSCĐ, BĐSĐT).

- Dữ liệu được đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 211, 213, 217, 241 trong kỳ báo cáo.

- Cách trình bày: Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (...).

- Lưu ý: Trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản sử dụng chung cho cả mục đích sản xuất, kinh doanh và đầu tư nhưng cuối kỳ chưa xác định được giá trị nguyên vật liệu, tài sản sẽ sử dụng cho hoạt động đầu tư hay sản xuất, kinh doanh thì số tiền đã trả không phản ánh vào chỉ tiêu này mà sẽ phản ánh ở luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.

 

2. Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 22)

- Chỉ tiêu: Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 22)

- Chỉ tiêu này được xác định dựa trên số tiền thực thu từ việc thanh lý, nhượng bán các loại tài sản sau:

+ Tài sản cố định hữu hình.

+ Tài sản cố định vô hình.

+ Bất động sản đầu tư.

- Số tiền thu được bao gồm cả khoản thu hồi các khoản nợ phải thu liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán tài sản.

- Loại trừ:

+ Số tiền thu bằng tài sản phi tiền tệ hoặc số tiền phải thu nhưng chưa thu được trong kỳ báo cáo từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản.

+ Các khoản chi phí phi tiền tệ liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản và giá trị còn lại của tài sản do đem đi góp vốn liên doanh, liên kết hoặc các khoản tổn thất.

- Nguồn dữ liệu:

+ Số liệu để tính toán chỉ tiêu này được lấy từ chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán tài sản.

+ Số tiền thu được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 711, 5117, 131 (chi tiết tiền thu thanh lý, nhượng bán tài sản) trong kỳ báo cáo.

+ Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 632, 811 (chi tiết chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản) trong kỳ báo cáo.

- Cách trình bày:

+ Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới dạng ghi trong ngoặc đơn (...) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi.

- Lưu ý:

+ Chỉ tiêu này phản ánh dòng tiền thu ròng từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản trong kỳ báo cáo.

+ Giá trị dương cho thấy dòng tiền thu ròng, trong khi giá trị âm cho thấy dòng tiền chi ròng.

+ Phân tích chỉ tiêu này có thể cung cấp thông tin chi tiết về chiến lược quản lý tài sản của doanh nghiệp và tác động của việc thanh lý tài sản đối với dòng tiền của doanh nghiệp.

 

3. Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23)

- Chỉ tiêu: Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23)

- Chỉ tiêu này được xác định dựa trên tổng số tiền đã thực chi cho các hoạt động sau trong kỳ báo cáo:

+ Gửi tiết kiệm vào ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng.

+ Cho vay cho bên khác.

+ Mua lại trái phiếu Chính phủ và chứng khoán REPO.

+ Mua các công cụ nợ của đơn vị khác (trái phiếu, thương phiếu, cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trả…) với mục đích đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.

- Loại trừ:

+ Số tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ nắm giữ vì mục đích kinh doanh (kiếm lời từ chênh lệch giá mua, bán).

+ Các khoản cho vay, mua các công cụ nợ đã trả bằng tài sản phi tiền tệ hoặc đảo nợ.

- Nguồn dữ liệu: Số liệu để tính toán chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 128, 171 trong kỳ báo cáo.

- Cách trình bày: Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới dạng ghi trong ngoặc đơn (...).

- Lưu ý:

+ Chỉ tiêu này phản ánh dòng tiền chi ròng cho hoạt động cho vay và đầu tư vào các công cụ nợ trong kỳ báo cáo.

+ Giá trị âm cho thấy dòng tiền chi ròng, thể hiện doanh nghiệp đã chi nhiều hơn thu từ các hoạt động này.

+ Phân tích chỉ tiêu này có thể cung cấp thông tin chi tiết về chiến lược đầu tư của doanh nghiệp và cách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp.

 

4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 24)

- Chỉ tiêu 24: Dòng tiền thu từ hoạt động thu hồi cho vay và bán công cụ nợ

- Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền thu được từ các hoạt động sau trong kỳ báo cáo:

+ Rút tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng: Bao gồm tiền gốc và lãi thu được khi rút tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trên 3 tháng.

+ Thu tiền từ giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khoán: Bao gồm tiền gốc, lãi và phí thu được từ việc bán lại trái phiếu Chính phủ hoặc chứng khoán REPO đã mua trước đó.

+ Thu hồi gốc cho vay, gốc trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi: Bao gồm tiền gốc và lãi thu được từ các khoản cho vay, đầu tư vào trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi đã phân loại là nợ phải trả.

+ Thu hồi từ bán lại công cụ nợ của đơn vị khác: Bao gồm tiền gốc, lãi và phí thu được từ việc bán lại các công cụ nợ (trái phiếu, thương phiếu, v.v.) của đơn vị khác đã mua trước đó.

- Lưu ý:

+ Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán các công cụ nợ được coi là "khoản tương đương tiền" hoặc "chứng khoán kinh doanh".

+ Chỉ tiêu này cũng không bao gồm các khoản thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ hoặc việc chuyển đổi công cụ nợ thành vốn của đơn vị khác.

- Số liệu để tính toán chỉ tiêu này được lấy từ các tài khoản sau trong sổ kế toán:

+ TK 111: Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng.

+ TK 112: Chứng khoán ngắn hạn.

+ TK 113: Cho vay ngắn hạn.

+ TK 128: Lãi thu.

+ TK 171: Phí thu.

- Cách tính: Chỉ tiêu 24 = Tổng số tiền thu được từ các hoạt động nêu trên - Tổng số tiền thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển đổi công cụ nợ thành vốn của đơn vị khác.

Chỉ tiêu 24 cung cấp thông tin về khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp từ các hoạt động cho vay và đầu tư. Giá trị dương của chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp thu hồi được nhiều tiền hơn so với số tiền đã chi cho các hoạt động này, trong khi giá trị âm cho thấy doanh nghiệp thu hồi được ít tiền hơn so với số tiền đã chi. Phân tích chỉ tiêu 24 có thể giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay và đầu tư, cũng như đưa ra quyết định phù hợp về việc phân bổ vốn trong tương lai.

 

5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 25)

- Chỉ tiêu 25: Dòng tiền chi cho hoạt động đầu tư góp vốn

- Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền doanh nghiệp đã chi để đầu tư vào vốn của các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Bao gồm:

+ Mua cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết: Tiền chi mua cổ phiếu của đơn vị khác để có quyền tham gia vào việc quản lý và điều hành của đơn vị đó.

+ Mua cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu: Tiền chi mua cổ phiếu của đơn vị khác có quyền nhận cổ tức nhưng không có quyền biểu quyết.

+ Góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết: Tiền chi để góp vốn thành lập hoặc tham gia vào các công ty con, liên doanh, liên kết.

- Lưu ý:

+ Chỉ tiêu này không bao gồm tiền chi mua cổ phiếu để bán kiếm lời trong ngắn hạn (mục đích kinh doanh).

+ Cũng không bao gồm tiền chi mua cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, đầu tư dưới hình thức phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu, hoặc chuyển đổi công cụ nợ thành vốn góp hoặc còn nợ chưa thanh toán.

- Số liệu để tính toán chỉ tiêu này được lấy từ các tài khoản sau trong sổ kế toán:

+ TK 111: Tiền mặt.

+ TK 112: Tiền gửi ngân hàng ngắn hạn.

+ TK 113: Chứng khoán ngắn hạn.

+ TK 221: Tài khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.

+ TK 222: Tài khoản đầu tư dài hạn.

+ TK 2281: Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.

+ TK 331: Phí bảo hiểm chi trả trước.

- Cách tính: Chỉ tiêu 25 = Tổng số tiền chi đầu tư vào các hoạt động nêu trên - Tổng số tiền đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, đầu tư dưới hình thức phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu, chuyển đổi công cụ nợ thành vốn góp hoặc còn nợ chưa thanh toán.

Chỉ tiêu 25 cung cấp thông tin về mức độ cam kết của doanh nghiệp trong việc đầu tư vào các đơn vị khác. Giá trị cao của chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp đang dành nhiều nguồn lực cho hoạt động đầu tư, trong khi giá trị thấp cho thấy doanh nghiệp đang hạn chế đầu tư. Phân tích chỉ tiêu 25 có thể giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư, tiềm năng sinh lời từ các khoản đầu tư, cũng như đưa ra quyết định phù hợp về chiến lược đầu tư trong tương lai.

 

6. Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác (Mã số 26)

- Chỉ tiêu 26: Dòng tiền thu từ hoạt động thu hồi đầu tư

- Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền doanh nghiệp thu được từ việc bán lại hoặc thanh lý các khoản đầu tư vào vốn của các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Bao gồm:

+ Thu hồi vốn từ bán lại cổ phiếu, cổ phần đã đầu tư: Tiền thu được khi bán cổ phiếu, cổ phần của đơn vị khác mà doanh nghiệp đã mua trước đó.

+ Thu hồi vốn từ thanh lý các khoản đầu tư: Tiền thu được khi thanh lý các khoản đầu tư vào vốn của các đơn vị khác, chẳng hạn như bán vốn góp trong công ty con, liên doanh, liên kết.

+ Thu hồi nợ phải thu bán công cụ vốn: Tiền thu được từ việc thu hồi các khoản nợ phải thu phát sinh từ việc bán công cụ vốn (cổ phiếu, cổ phần) cho các đơn vị khác trong các kỳ trước.

- Lưu ý:

+ Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán cổ phiếu, cổ phần mà doanh nghiệp nắm giữ để mục đích kinh doanh (mục đích kiếm lời ngắn hạn).

+ Cũng không bao gồm giá trị khoản đầu tư được thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ, bằng công cụ nợ hoặc công cụ vốn của đơn vị khác, hoặc chưa được thanh toán bằng tiền.

- Số liệu để tính toán chỉ tiêu này được lấy từ các tài khoản sau trong sổ kế toán:

+ TK 111: Tiền mặt.

+ TK 112: Tiền gửi ngân hàng ngắn hạn.

+ TK 113: Chứng khoán ngắn hạn.

+ TK 221: Tài khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.

+ TK 222: Tài khoản đầu tư dài hạn.

+ TK 2281: Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.

+ TK 131: Nợ phải thu ngắn hạn.

- Cách tính: Chỉ tiêu 26 = Tổng số tiền thu hồi từ các hoạt động nêu trên - Giá trị khoản đầu tư thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ, bằng công cụ nợ hoặc công cụ vốn của đơn vị khác, hoặc chưa được thanh toán bằng tiền.

Chỉ tiêu 26 cung cấp thông tin về khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp từ các khoản đầu tư. Giá trị cao của chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp thu hồi được nhiều vốn từ các khoản đầu tư, trong khi giá trị thấp cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn. Phân tích chỉ tiêu 26 có thể giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư, chất lượng các khoản đầu tư, cũng như đưa ra quyết định phù hợp về chiến lược đầu tư trong tương lai.

 

7. Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 27)

- Chỉ tiêu 27: Dòng tiền thu nhập từ lãi và cổ tức

- Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền thu nhập mà doanh nghiệp nhận được từ các khoản đầu tư và cho vay trong kỳ báo cáo. Bao gồm:

+ Lãi tiền cho vay: Tiền lãi thu được từ các khoản cho vay mà doanh nghiệp đã thực hiện cho các tổ chức, cá nhân khác.

+ Lãi tiền gửi: Tiền lãi thu được từ các khoản tiền gửi tiết kiệm của doanh nghiệp tại ngân hàng.

+ Lãi trái phiếu: Tiền lãi thu được từ các khoản đầu tư trái phiếu của doanh nghiệp.

+ Cổ tức: Tiền lãi thu được từ các khoản đầu tư cổ phiếu của doanh nghiệp tại các công ty khác.

+ Lợi nhuận được chia: Tiền lãi thu được từ các khoản đầu tư vào vốn của các đơn vị khác, chẳng hạn như lợi nhuận được chia từ công ty con, liên doanh, liên kết.

- Lưu ý: Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản lãi, cổ tức nhận được dưới dạng cổ phiếu hoặc tài sản phi tiền tệ.

- Số liệu để tính toán chỉ tiêu này được lấy từ các tài khoản sau trong sổ kế toán:

+ TK 111: Tiền mặt.

+ TK 112: Tiền gửi ngân hàng ngắn hạn.

+ TK 515: Doanh thu từ lãi tiền.

- Cách tính: Chỉ tiêu 27 = Tổng số tiền thu nhập từ lãi tiền cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận được chia.

Chỉ tiêu 27 cung cấp thông tin về hiệu quả hoạt động đầu tư và cho vay của doanh nghiệp. Giá trị cao của chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp thu nhập được nhiều tiền từ các hoạt động này, trong khi giá trị thấp cho thấy doanh nghiệp thu nhập ít tiền hoặc gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn. Phân tích chỉ tiêu 27 có thể giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư và cho vay, chất lượng danh mục đầu tư, cũng như đưa ra quyết định phù hợp về chiến lược đầu tư và cho vay trong tương lai.

 

8. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30)

- Chỉ tiêu 30: Tổng kết dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư

- Nội dung: Chỉ tiêu 30 là số liệu tổng hợp phản ánh mức độ gia tăng hoặc giảm sút nguồn tiền ròng của doanh nghiệp từ các hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu 30 được tính bằng cách cộng tổng giá trị của các chỉ tiêu từ Mã số 21 đến Mã số 27, bao gồm:

+ Mã số 21: Tiền thu từ bán TSCĐ hữu hình, vô hình và bất động sản đầu tư.

+ Mã số 22: Tiền thu từ thanh lý các khoản đầu tư theo phương pháp vốn.

+ Mã số 23: Tiền thu hồi đầu tư theo phương pháp cổ tức.

+ Mã số 24: Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác.

+ Mã số 25: Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.

+ Mã số 26: Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác.

+ Mã số 27: Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia.

- Kết quả:

+ Giá trị dương: Cho thấy doanh nghiệp thu được nhiều tiền hơn chi ra từ hoạt động đầu tư, nguồn tiền ròng tăng lên.

+ Giá trị âm: Cho thấy doanh nghiệp chi ra nhiều tiền hơn thu được từ hoạt động đầu tư, nguồn tiền ròng giảm sút.

- Lưu ý: Giá trị của chỉ tiêu 30 được ghi trong ngoặc đơn (...) nếu là số âm.

Chỉ tiêu 30 cung cấp thông tin quan trọng về hiệu quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, giúp đánh giá khả năng tạo ra dòng tiền ròng từ các khoản đầu tư. Dòng tiền thuần dương cho thấy hoạt động đầu tư hiệu quả, góp phần gia tăng nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp. Ngược lại, dòng tiền thuần âm cho thấy hoạt động đầu tư chưa hiệu quả, cần xem xét điều chỉnh chiến lược đầu tư để cải thiện tình hình.

Phân tích chi tiết các thành phần của chỉ tiêu 30 có thể giúp doanh nghiệp xác định cụ thể các hoạt động đầu tư hiệu quả và kém hiệu quả, từ đó đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt hơn trong tương lai.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của tổ chức tài chính vi mô. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.