Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đầu tư 2014

2. Luật sư tư vấn:

Để thực hiện hoạt đông đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải chuẩn bị rất nhiều hoạt động như: tìm hiểu thị trường, tìm hiểu chính sách, pháp luật của nước đầu tư, tìm đối tác... Vì vậy, việc đầu tư ra nước ngoài không phải là vấn đề đơn giản. Tuy nhiên khi nhà đầu tư đã sẵn sàng, việc đầu tư ra nước ngoài mang lại doanh thu rất cao cho nhà đầu tư cũng như mang lại doanh thu ngoại tệ cao cho đất nước, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Việt Nam, đồng thời mang những sản phẩm, dịch vụ của Việt Nam ra thế giới cũng như tiếp thu, học hỏi những điều mới mẻ của nền kinh tế các nước phát triển.

Để quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các nhà đầu tư, các doanh nghiệp cũng như kiểm soát vấn đề an ninh trật tự, quản lý nguồn tiền của các nhà đầu tư, các nhà đầu tư muốn đầu tư ra nước ngoài phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước, cụ thể là Sở kế hoạch đầu tư bằng việc xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài.

Hình thức đầu tư ra nước ngoài:

Tùy vào chính sách, chiến lược kinh doanh và đối tác của các nhà đầu tư mà nhà đầu tư có thể lựa chọn việc đầu tư ra nước ngoài bằng một trong các hình thức sau đây:

- Thành lập tổ chức kinh tế mới theo quy định pháp luật của nước mà nhà đầu tư đầu tư vào

>> Xem thêm:  Nhà đầu tư Việt Nam đầu tư sang Mỹ thì thủ tục như thế nào ?

- Thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BBC)ở nước ngoài

- Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài

- Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài

- Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật - nước mà nhà đầu tư tiến hành đâut tư

Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài:

Nhà đầu tư trước khi đầu tư ra nước ngoài phải tự đảm bảo được nguồn vốn của mình và nhà nước không can thiệp. Tuy nhiên nguồn vốn này cần phải đảm bảo là nguồn vốn hợp pháp, nguồn vốn có nguồn gốc rõ ràng. Nguồn vốn này có thể là vốn tự góp của nhà đầu tư, các nguồn vốn huy động của đối tác trong nước hoặc nươc ngoài, nguồn vốn vay hợp pháp của nhà đầu tư. Nguồn vốn này để chuyển ra nước ngoài tiến hành hoạt động đầu tư phải tuân thủ điều kiện và quy định của pháp luật Việt Nam về vay vốn ngoại tệ và chuyển tiền ra nước ngoài.

Thủ tục đầu tư ra nước ngoài.

Trong bài này chúng tôi chỉ đề cập đến các thủ tục đầu tư ra nước ngoài của những dự án không thuộc dự án đầu tư phải xin chủ trương của các cấp có thẩm quyền.

Hồ sơ nhà đầu tư chuẩn bị

- Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài

>> Xem thêm:  Luật Minh Khuê hướng dẫn thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

- Bản sao Giấy chứng thực cá nhân đối với nhà đầu tư là nhà đầu tư nước ngoài, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tưỡng đương đối với nhà đầu tư là tổ chức

- Quyết định đầu tư ra nước ngoài của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH), Hội đồng quản trị (Công ty cổ phần), Chủ sở hữu (Công ty TNHH Một thành viên)

- Văn bản cam kết thực hiện việc tự cân đối ngoại tệ của doanh nghiệp (đối với nhà đầu tư nhà đầu tư có ngoại tệ đủ để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài kèm theo văn bản xác nhận số dư tài khoản để chứng minh ) hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư nước ngoài (đối với doanh nghiệp không có đủ ngoại tệ để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài)

Số lượng: 03 bộ

Nơi nộp hồ sơ: Bộ kế hoạch đầu tư. Trong trường hợp ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư tương đương từ 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ kế hoạch đầu tư phải lấy ý kiến của Ngân hàng nhà nước. Ngân hàng nhà nước phải trả lời Bộ kế hoạch đầu tư trong vòng 07 ngày làm việc. Quá thời hạn trên mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời, thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.

Thời gian giải quyết: trong 15 ngày làm việc, Bộ kế hoạch đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính . Nếu quá thời hạn trên mà Bộ kế hoạch đầu tư không cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư, Bộ phải trả lời băng văn bản và nêu rõ lý do cho nhà đầu tư được biết.

Trên đây là tư vấn của Phạm Thị Nhung - Chuyên viên tư vấn phòng doanh nghiệp. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục đầu tư ra nước ngoài: Lĩnh vực viễn thông?

>> Xem thêm:  Việc đầu tư ra nước ngoài được thực hiện như thế nào?