1. Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận sự kiện mà không trực tiếp chứng kiến thì có bị tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại không?

Căn cứ vào khoản 7 Điều 32 Nghị định 82/2020/NĐ-CP và điểm b khoản 9 Điều 32 Nghị định 82/2020/NĐ-CP và điểm c khoản 9 Điều 32 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về hành nghề thừa phát lại được quy định chi tiết như sau:

- Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 09 tháng đến 12 tháng:

+ Hành vi a: Lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi mà thừa phát lại không trực tiếp chứng kiến.

+ Hành vi b: Thông đồng với người yêu cầu và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của vi bằng, hồ sơ công việc.

- Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3.

+ Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4 và điểm b khoản 5.

+ Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3.

+ Tịch thu tang vật là thẻ thừa phát lại bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với thẻ thừa phát lại bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung.

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

+ Thông báo trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp nơi thừa phát lại đăng ký hành nghề về vi bằng đã được lập.

Như vậy, thừa phát lại có thể bị tước quyền sử dụng thẻ từ 09 tháng đến 12 tháng đối với các hành vi lập vi bằng không trực tiếp chứng kiến hoặc thông đồng làm sai lệch nội dung, đồng thời áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp và thông báo trên cổng thông tin điện tử.

 

2. Việc ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại chứng kiến trực tiếp có phải hành vi bị nghiêm cấm?

Căn cứ tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP về các trường hợp không được lập vi bằng:

- Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này: Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

-  Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng:

+ Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng.

+ Làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước.

+ Vi phạm quy định ra, vào, đi lại trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.

+ Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.

- Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình:

+ Vi phạm quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự: 

  • Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.
  •  Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  •  Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy định.
  • Các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

+ Trái đạo đức xã hội.

- Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực: Xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ.

-  Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi không đúng quy định và không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến:

+ Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng.

+ Ghi nhận sự kiện, hành vi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật: Bao gồm các trường hợp không đảm bảo quy định và nguyên tắc của pháp luật.

Như vậy, thừa phát lại không được lập vi bằng trong các trường hợp quy định tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác, và tuân thủ pháp luật trong việc lập vi bằng. Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định rõ các trường hợp không được lập vi bằng theo Điều 37, nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật. Các trường hợp như vi phạm an ninh, quốc phòng, đời sống riêng tư, bảo mật thông tin, và các hành vi không đúng quy định được liệt kê chi tiết. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì sự trung thực và tuân thủ pháp luật trong quá trình lập vi bằng. Kết quả, thừa phát lại không được lập vi bằng trong những trường hợp nêu trên, đồng nghĩa với việc đảm bảo chất lượng và độ chính xác của thông tin chứng thực theo quy định của pháp luật.

 

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về Thừa phát lại tại địa phương

Dựa trên khoản 1 Điều 68 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước về Thừa phát lại tại địa phương và được ủy thêm các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

- Quản lý hoạt động của Thừa phát lại ở địa phương:

+ Theo dõi, giám sát các hoạt động của Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh.

+ Xây dựng và triển khai các biện pháp quản lý, hỗ trợ để đảm bảo hoạt động của Thừa phát lại diễn ra thuận lợi.

- Tuyên truyền, phổ biến về hoạt động của Thừa phát lại:

+ Thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức của cộng đồng về Thừa phát lại.

+ Tổ chức các chương trình, sự kiện để tăng cường thông tin và kiến thức liên quan đến Thừa phát lại.

- Phê duyệt Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại ở địa phương:

+ Xem xét, phê duyệt kế hoạch và đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại tại cấp địa phương.

+ Đảm bảo rằng kế hoạch phát triển đáp ứng đúng nhu cầu và điều kiện của địa phương.

- Cho phép các hoạt động liên quan đến Văn phòng Thừa phát lại: Phê duyệt quyết định về việc thành lập, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại.

- Kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo:

+ Thực hiện kiểm tra và thanh tra định kỳ để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của Thừa phát lại.

+ Xử lý khiếu nại, tố cáo một cách nhanh chóng và công bằng theo quy định của pháp luật.

- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác:

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

+ Điều chỉnh, bổ sung chính sách, quy định liên quan đến Thừa phát lại khi cần thiết.

Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đa dạng để đảm bảo quản lý và phát triển hoạt động của Thừa phát lại tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật.

 

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Lập vi bằng để mua bán, chuyển nhượng nhà đất có được không?

Nếu quý khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có những câu hỏi cần sự tư vấn chuyên nghiệp, chúng tôi khuyến khích quý khách hàng liên hệ ngay với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia tư vấn của chúng tôi sẽ đồng hành cùng quý khách hàng, mang lại sự an tâm và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết của mình qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và giải đáp mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác.