1. Khái niệm và ý nghĩa của việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quá trình nhà nước tiến hành thay thế giấy chứng nhận cũ bằng giấy chứng nhận mới. Quá trình này có thể do nhiều lý do khác nhau, chẳng hạn như:
+ Thông tin trên giấy chứng nhận cũ không chính xác: Có thể có sai sót về tên chủ sở hữu, diện tích đất, mục đích sử dụng đất,...
+ Quy định pháp luật về đất đai thay đổi: Khi có những thay đổi trong luật đất đai, giấy chứng nhận cũ cần được cập nhật để phù hợp với quy định mới.
+ Yêu cầu của chủ sở hữu: Chủ sở hữu có thể yêu cầu cấp đổi giấy chứng nhận để bổ sung, sửa chữa hoặc thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận.
- Việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng:
+ Bảo đảm tính chính xác của thông tin: Giấy chứng nhận mới sẽ phản ánh đúng và đầy đủ thông tin về quyền sử dụng đất, giúp tránh tranh chấp và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu.
+ Phù hợp với quy định pháp luật: Giấy chứng nhận mới sẽ tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai.
+ Nâng cao tính minh bạch: Quá trình cấp đổi giấy chứng nhận sẽ được thực hiện công khai, minh bạch, góp phần tăng cường niềm tin của người dân vào cơ quan nhà nước.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính xác và hợp pháp là cơ sở pháp lý quan trọng để người dân thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên đất đai.
- Những trường hợp cần cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Thông tin trên giấy chứng nhận cũ không chính xác: Ví dụ như sai tên, sai diện tích, sai địa chỉ,...
+ Sáp nhập, tách thửa đất: Khi có sự thay đổi về diện tích hoặc hình dáng thửa đất.
+ Chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Khi thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hoặc ngược lại.
+ Thừa kế, tặng cho: Khi có sự chuyển nhượng quyền sử dụng đất do thừa kế hoặc tặng cho.
+ Mất, hỏng giấy chứng nhận: Khi giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng.
2. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ theo điểm đ, khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định về căn cứ xác định mức thu phí và lệ phí đối với việc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:Mức thu lệ phí cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên những yếu tố sau:
+ Điều kiện cụ thể của địa phương;
+ Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Lệ phí cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mỗi địa phương sẽ khác nhau, đảm bảo thực hiện dựa trên tình hình thực tế của từng địa phương, không trái với quy định của pháp luật.
- Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội:
+ Quy định thống nhất các mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí.
+ Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc thu, quản lý và sử dụng các nguồn thu này.
+ Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình thu phí, lệ phí.
- Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND về mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Lệ phí cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại TP.HCM
Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND về mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh quy định như sau:
| STT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu hiện đang áp dụng và mức thu đề xuất | |||||
| Cá nhân, hộ gia đình | Tổ chức | |||||||
| Quận | Huyện | Dưới 500m2 | Từ 500m2 đến dưới 1000 m2 | Trên 1000 m2 | ||||
| I. Giấy chứng nhận lần đầu | ||||||||
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | đồng /giấy | 25.000 | 0 | 100.000 | 100.000 | 100.000 | |
| 2 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất | đồng /giấy | 100.000 | 100.000 | 200.000 | 350.000 | 500.000 | |
| 3 | Cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất | đồng /giấy | 100.000 | 100.000 | 200.000 | 350.000 | 500.000 | |
| II. Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận | ||||||||
| 1 | Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất | đồng /lần | 15.000 | 7.500 | 20.000 | 20.000 | 20.000 | |
| 2 | Đăng ký thay đổi có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...) | đồng /lần | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 50.000 | |
| 3 | Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất thì áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận | đồng /lần | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 50.000 | |
| 4 | Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | đồng /lần | 20.000 | 10.000 | 20.000 | 20.000 | 20.000 | |
| 5 | Cấp lại giấy chứng nhận mà có đăng ký thay đổi tài sản trên đất | đồng /lần | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 50.000 | |
4. Lệ phí cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Hà Nội
Mức thu lệ phí khi làm sổ đỏ (cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định tại Danh mục các khoản phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
.jpg)
5. So sánh lệ phí cấp đổi giữa TP.HCM và Hà Nội
- Điểm Giống Nhau:
+ Cơ sở pháp lý: Cả hai thành phố đều căn cứ vào các luật, nghị định, thông tư của Chính phủ và các địa phương để ban hành quy định về lệ phí cấp đổi.
+ Mục đích: Đều nhằm quản lý việc sử dụng đất đai, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
+ Đối tượng áp dụng: Áp dụng chung cho tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố.
- Điểm Khác Nhau:
+ Mức lệ phí cụ thể:
- Doanh nghiệp nhà nước: Có thể có những ưu đãi hoặc mức phí khác biệt so với doanh nghiệp tư nhân.
- Loại đất: Đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sẽ có mức phí khác nhau.
- Vị trí: Đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất tại các khu vực đặc biệt (ví dụ: khu vực trung tâm thành phố) sẽ có mức phí khác nhau.
- Diện tích: Diện tích lô đất cũng ảnh hưởng đến mức phí phải nộp.
+ Thủ tục hành chính:
- Số lượng hồ sơ: Có thể có sự khác biệt về số lượng và loại giấy tờ cần nộp.
- Thời gian giải quyết: Thời gian hoàn thành thủ tục có thể khác nhau do khối lượng công việc và quy trình làm việc của từng sở, ngành.
- Kênh tiếp nhận hồ sơ: Một số địa phương có thể cho phép nộp hồ sơ trực tuyến, trong khi các địa phương khác vẫn yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp.
Căn cứ quy định tại điểm i Khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC, lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trong đó bao gồm cả việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Mức thu phí được áp dụng cho từng trường hợp căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bạn đọc có bất kỳ thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi chi tiết về nội dung bài viết.