1. Lệ phí đăng ký sáng chế giải, pháp hữu ích

Để đăng ký sáng chế/ giải pháp hữu ích,người nộp đơn phải nộp các khoản phí và lệ phí quy định (tại Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính), bao gồm các khoản sau:
1. Lệ phí nộp đơn (cho mỗi điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ)
- Tài liệu dạng giấy: 180.000 đồng
- Tài liệu điện tử (chứa toàn bộ nội dung tài liệu đơn): 150.000 đồng
- Nếu bản mô tả sáng chế có trên 5 trang,từ trang thứ sáu trở đi phải nộp thêm cho mỗi trang 12.000 đồng
+ Lệ phí công bố đơn: 120.000 đồng
+ Nếu đơn có nhiều hình vẽ,thì từ hình vẽ thứ hai trở đi phải nộp thêm 60.000 đồng/hình vẽ.
2. Lệ phí thẩm định nội dung (nếu yêu cầu thẩm định nội dung)
+ Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung: 120.000 đồng/1 điểm độc lập
+ Lệ phí thẩm định nội dung: 420.000 đồng/đối tượng
3. Phí/ lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
+ Phí/ lệ phí đăng bạ: 120.000 đồng/ 1 điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ,
+ Phí/ lệ phí đăng bạ, từ điểm thứ hai nộp thêm: 100.000 đồng/ điểm độc lập,
+ Lệ phí công bố bằng độc quyền sáng chế / giải pháp hữu ích: như lệ phí công bố đơn: 120.000 đồng
+ Nếu đơn có nhiều hình vẽ,thì từ hình vẽ thứ hai trở đi phải nộp thêm 60.000 đồng/hình vẽ,
+ Lệ phí duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế/ giải pháp hữu ích

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Cách lập bản mô tả và bản tóm tắt sáng chế

Thưa luật sư, xin hỏi: Cách lập bản mô tả và bản tóm tắt sáng chế ? Cảm ơn!

Trả lời:

- Bản mô tả sáng chế (bản mô tả) phải bao gồm phần mô tả và phạm vi (yêu cầu) bảo hộ.

- Phần mô tả phải có các nội dung sau:

+ Tên sáng chế

+ Lĩnh vực sử dụng sáng chế

+ Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế

+ Bản chất kỹ thuật của sáng chế

+ Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo, nếu có

+ Ví dụ thực hiện sáng chế nếu cần

+ Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được

+ Tên sáng chế phải ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện vắn tắt dạng đối tượng, chức năng hoặc lĩnh vực kỹ thuật mà bản chất của đối tượng đó và phải phù hợp với bản chất của sáng chế như được thể hiện chi tiết ở phần “bản chất kỹ thuật của sáng chế” của Bản mô tả

+ Lĩnh vực sử dụng sáng chế phải chỉ ra lĩnh vực kỹ thuật mà sáng chế sử dụng hoặc liên quan tới

+ Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế. Phải nêu các thông tin về giải pháp kỹ thuật đã biết (tính đến ngày ưu tiên của đơn) tương tự (có cùng mục đích hoặc cùng giải quyết một vấn đề kỹ thuật) với sáng chế nêu trong đơn. Trên cơ sở các giải pháp đã biết đó, cần chỉ ra giải pháp có bản chất kỹ thuật gần giông nhất với sáng chế nêu trong đơn, mô tả tóm tắt bản chất giải pháp này và nêu các hạn chế, thiếu sót của giải pháp đó trong việc giải quyết vấn đề kỹ thuật hoặc đạt được mục đích mà sáng chế nêu trong đơn đề cập tới. Nguồn của các thông tin phải được chỉ dẫn rõ ràng. Nếu không có thông tin về tình trạng kỹ thuật thì phải ghi rõ điều đó.

+ Bản chất kỹ thuật của sáng chế:

Bản chất kỹ thuật của sáng chế được mở đầu bằng đoạn trình bày mục đích mà sáng chế cần đạt được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế cần phải giải quyết nhằm khắc phục các hạn chế, thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết nêu ở phần “tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế”

Tiếp theo là mô tả các dấu hiệu cấu thành sáng chế. Đặc biệt phải trình bày các dấu hiệu mới của sáng chế so với các giải pháp kỹ thuật gần giống nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế”

Các loại dấu hiệu có thể sử dụng để mô tả phụ thuộc vào dạng sáng chế:

Các dấu hiệu để mô tả sáng chế dạng cơ cấu có thể là: (i) chi tiết, cụm chi tiết và chức năng của chúng; (ii) hình dạng của chi tiết;(ii) vật liệu làm nên chi tiết, cụm chi tiết, (iv) kích thước của chi tiết,cụm chi tiết;(v) tương quan vị trí giữa các chi tiết, cụm chi tiết, (vi) cách liên kết các chi tiết, cum chi tiết.

Các dấu hiệu để mô tả sáng chế dạng chất rất khác nhau phụ thuộc vào cách thu được chất đó. Nhưng nói chung, các dấu hiệu của chất có thể là: (i) các hợp chất tạo nên chất. (iii) công thức cấu trúc phân tử; (iv) đặc tính lý hoá,vv…

Các dấu hiệu để mô tả sáng chế để phương pháp có thể là: (i) các công đoạn; (ii) trình tự thực hiện các công đoạn; (iii) các điều kiện kỹ thuật( nhiệt độ, áp suất, thời gian, chất xúc tác…) để thực hiện công đoạn; (iv) phương tiện/thiết bị để thực hiện các công đoạn…

+ Mô tả vắn tắt các hình vẽ.

Nếu ở phần mô tả có kèm theo hình vẽ nhằm làm rõ bản chất sáng chế thì phải có các danh mục hình vẽ và giải thích vắn tắt từng hình vẽ.

+ Mô tả chi tiết sáng chế:

Tuỳ thuộc vào dạng sáng chế

Đối với sáng chế dạng cơ cấu, trước hết phải mô tả theo kết cấu( cơ cấu ở trạng thái tĩnh) có dựa vào các số chỉ dẫn trên các hình vẽ, tức là phải trình bày tỉ mỷ các đặc điểm kết cấu. Sau đó, phải mô tả sự hoạt động của cơ cấu đó, tức là trình tự làm việc cảu nó, hoặc sự tương tác của các chi tiết, cụm chi tiết cấu thành nó.

Đối với sáng chế dạng phương pháp: Trước hết phải mô tả trình tự thực hiện các công đoạn( nguyên công/bước) điều kiện cụ thể thực hiện công đoạn đó(nếu có)

Đối với sáng chế dạng vật liệu sinh học: nếu vật liệu sinh học không thể mô tả được thì phải cần chỉ ra các dữ liệu về việc lưu giữa và nguồn gốc của nó, dữ liệu về thành phần định tính và định lượng của môi trường tạo ra nó, hoặc danh mục trình tự…

+ Ví dụ thực hiện sáng chế: trong phần này cần chỉ ra một hoặc vài ví dụ thực hiện sáng chế để chứng minh khả năng áp dụng sáng chế.

+ Hiệu quả đạt được: trong phần này nên đưa ra các hiệu quả kỹ thuật kinh tế của sáng chế để chứng minh ưu điểm của nó so với giải pháp kỹ thuật đã biết.

+ Hình vẽ phải được thể hiện theo các quy định về vẽ kỹ thuật

+ Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ

Yêu cầu bảo hộ dụng để xác định phạm vi quyề sở hữu công nghiệp đối với sáng chế.

Yêu cầu bảo hộ phải: (i) phù hợp với phần mô tả và hình vẽ;(ii) chứa các dấu hiệu cơ bản của sáng chế đủ để đạt được mục đích hoặc giải quyết nhiệm vụ đặt ra;(iii) không chứa các chỉ dẫn liên quan đến bản mô tả hình vẽ. (iv) không được chứa hình vẽ;(v) mỗi điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ chỉ có thể đề cập tới một đối tượng yêu cầu bảo hộ.

Cấu trúc yêu cầu bảo hộ: yêu cầu bảo hộ có thể có một hay nhiều điểm độc lập ( tương ứng với số lượng sáng chế trong đơn). Mỗi điểm độc lập có thể có các điể phụ thuộc. Mỗi điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ chứa đầy đủ các dấu hiệu cơ bản cần và đủ để xác định phạm vi bảo hộ của một sáng chế. Điểm phụ thuộc viện dẫn đến điểm độc lập mà nó phụ thuộc vào, tức là chứa các dấu hiệu của điểm đó và còn chứa thêm các dấu hiệu bổ sung nhằm cụ thể hoá hoặc phát triển các dấu hiệu nêu trong điểm độc lập.

+ Cách lập yêu cầu bảo hộ:

Mỗi điểm độc lập trong yêu cầu bảo hộ cần phải viết thành một câu và nên (nhưng không bắt buộc) gồm hai phần:

Phần thứ nhất, gọi là phần giới hạn, gồm tên đối tượng và các dấu hiệu cần để xác định sáng chế và các dấu hiệu cần để xác định sáng chế và trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết nêu ở phần tình trạng kỹ thuật.

Phần thứ hai, gọi là phần khác biệt , bắt đầu bằng từ khác biệt ở chỗ hoặc đặc trưng ở chỗ hoặc các từ tương đương khác và chỉ ra các dấu hiệu khác biệt của sáng chế mà các dấu hiệu này khi kết hợp với các dấu hiệu đã biết ở phần giới hạn tạo nên sáng chế.

Bản tóm tắt là phần trình bày ngắn gọn (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế đã được bộc lộ ở phần mô tả, yêu cầu bảo hộ và hình vẽ nhằm cung cấp các thông tin tóm tắt về sáng chế. Bản tóm tắt có thể được minh hoạ bằng hình vẽ đặc trưng. Ví dụ: về mô tả và Tóm tắt sáng chế liên quan đến 3 sáng chế cụ thể được nêu trong phụ lục…

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Cần làm gì trước khi nộp đơn đăng ký sáng chế ?

Trả lời:

- Để tránh lãng phí thời gian và tiền bạc đầu tư cho việc nộp đơn,cần phải cân nhắc khả năng được cấp Bằng độc quyền sáng chế / giải pháp hữu ích:

+ Liệu đối tượng dự định đăng ký có phải là giải pháp kỹ thuật hay không, tức là có thể xếp nó vào một trong số các dạng của sáng chế, hay giải pháp hữu ích?

+ Liệu đối tượng dự định đăng ký có thuộc danh mục các đối tượng không được bảo hộ hay không? + Liệu đối tượng dự định đăng ký có khả năng đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ sáng chế/ giải pháp hữu ích hay không?

- Để đánh giá tính mới và trình độ sáng tạo của sáng chế/giải pháp hữu ích, bạn cần tra cứu mọi nguồn thông tin có thể có - đặc biệt là thông tin sáng chế để tìm ra sáng chế/giải pháp hữu ích có bản chất kỹ thuật gần nhất với đối tượng dự định đăng ký và so sánh với giải pháp kỹ thuật của bạn.

+ Công báo sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng;

+ Đăng bạ quốc gia về sáng chế/giải pháp hữu ích được lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ;

+ Bản mô tả sáng chế của các quốc gia thu thập được và lưu giữ tại Trung tâm Thông tin và Tư liệu sở hữu công nghiệp thuộc Cục Sở hữu trí tuệ;

- Để khẳng định có nên đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích,bạn cần cân nhắc khả năng đem lại lợi ích thực sự của Bằng độc quyền:

+ Liệu đối tượng dự định đăng ký sáng chế /giải pháp hữu ích có tiềm năng thương mại hay không ?

+ Bản thân bạn có khả năng hoặc có ai sẵn sàng áp dụng đối tượng dự định đăng ký hay không?

+ Việc áp dụng đó có mang lại lợi ích, đặc biệt là lợi ích kinh tế hay không?

+ Liệu có đáng phải đánh đổi bí mật về đối tượng dự định đăng ký để lấy khả năng được cấp Bằng bảo hộ độc quyền sáng chế / giải pháp hữu ích hay không?

- Để có thể giành được độc quyền khai thác đối tượng đăng ký bạn phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của đối tượng đó. Trong khi đó,nếu bạn có thể giữ được đối tượng trong vòng bí mật ngay cả khi sản phẩm chứa đối tượng đó được lưu hành công khai thì bạn vẫn chiếm được ưu thế cạnh tranh so với những ai không có bí mật đó.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Cách lập tờ khai đăng ký sáng chế

Thưa luật sư, xin hỏi: Cách lập tờ khai đăng ký sáng chế ? Cảm ơn!

Trả lời:

Mẫu tờ khai đăng ký sáng chế do Cục sở hữu trí tuệ cung cấp miễn phí cho người nộp đơn.

Bạn điền các thông tin cần thiết theo mẫu tờ khai đăng ký là được

>> Tham khảo ngay: Tờ khai đăng ký sáng chế

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Đơn đăng ký sáng chế phải có những tài liệu gì

Thưa luật minh khuê, xin hỏi: Đơn đăng ký sáng chế phải có những tài liệu gì?

Trả lời:

- Đơn đăng ký sáng chế phải bao gồm những tài liệu sau đây:

+ Tờ khai đăng ký sáng chế theo mẫu quy định

+ Bản mô tả sáng chế

+ Bản tóm tắt sáng chế

+ Chứng từ lệ phí nộp đơn và lệ phí công bố đơn (nếu có yêu cầu thẩm định nội dung), phí phân loại sáng chế nếu người nộp đơn không phân loại

- Ngoài ra, trong trường hợp cụ thể, đơn đăng ký sáng chế có thể có thêm các tài liệu bổ sung sau đây

+ Giấy uỷ quyền (trường hợp đơn được nộp thông qua đại diện)

+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc hoặc các đơn đầu tiên nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế.

+ Phí xin hưởng quyền ưu tiên (nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên)

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ trực tuyến, gọi ngay số: 0986.386.648 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu Trí tuệ - Công ty Luật Minh Khuê