1. Lễ tân khách sạn có được quyền tạm giữ Căn cước công dân của khách hàng?
Theo quy định của Điều 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú có các trách nhiệm sau:
- Ban hành nội quy: Cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú phải ban hành nội quy, trong đó quy định về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, và niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc.
- Kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách: Cơ sở lưu trú có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách lưu trú, bao gồm một trong các loại giấy tờ như giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu, thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài). Trong trường hợp khách không có giấy tờ tùy thân, cơ sở lưu trú phải thông báo ngay cho Công an địa phương.
- Ghi đầy đủ thông tin khách lưu trú: Cơ sở lưu trú phải ghi đầy đủ thông tin của khách lưu trú vào sổ quản lý hoặc máy tính trước khi cho khách vào phòng nghỉ.
- Thông báo cho Công an địa phương: Cơ sở lưu trú phải thông báo cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an về thông tin của khách lưu trú là người Việt Nam và thông tin tạm trú đối với khách là người nước ngoài. Thông báo này phải được thực hiện trước 23 giờ trong ngày, hoặc trước 8 giờ sáng ngày hôm sau nếu khách đến sau 23 giờ.
- Cập nhật thông tin: Thông tin về khách lưu trú và người đến thăm khách phải được cơ sở lưu trữ trong thời hạn ít nhất 36 tháng.
- Kiểm tra và quản lý giấy tờ tùy thân của người đến thăm khách: Cơ sở lưu trú có trách nhiệm kiểm tra và quản lý giấy tờ tùy thân của người đến thăm khách tại phòng nghỉ.
Theo quy định của Luật Căn cước công dân 2014, lễ tân khách sạn không có quyền tạm giữ Căn cước công dân của khách. Cơ sở kinh doanh, trong trường hợp này là khách sạn, chỉ được kiểm tra và ghi đầy đủ thông tin từ giấy tờ tùy thân của khách mà thôi. Giấy tờ tùy thân bao gồm các loại như Giấy chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài), các loại giấy tờ có dán ảnh do các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp. Lễ tân khách sạn không có quyền giữ lại Căn cước công dân của khách vì đây là hành động có thể xem là vi phạm quyền cá nhân và bảo vệ thông tin cá nhân của người lưu trú. Thay vào đó, lễ tân có trách nhiệm kiểm tra và ghi đầy đủ thông tin từ giấy tờ tùy thân của khách, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.
Các biện pháp trên giúp đảm bảo an ninh, trật tự và quản lý thông tin liên quan đến khách lưu trú tại cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú. Cụ thể, nó bao gồm việc ban hành nội quy, kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách, ghi đầy đủ thông tin khách lưu trú, thông báo cho Công an địa phương, cập nhật thông tin trong thời hạn ít nhất 36 tháng, và kiểm tra quản lý giấy tờ tùy thân của người đến thăm khách. Các biện pháp này nhằm mục đích đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định pháp luật trong quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú.
2. Người có thẩm quyền tạm giữ thể Căn cước công dân theo quy định
Theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Căn cước công dân 2014, việc thu hồi và tạm giữ thẻ Căn cước công dân được quy định như sau:
- Thủ tục thu hồi thẻ Căn cước công dân: Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền thu hồi thẻ Căn cước công dân trong trường hợp xác định rằng có vi phạm quy định.
- Thẩm quyền tạm giữ thẻ Căn cước công dân: Cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam; Cơ quan thi hành án phạt tù; Cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Trường hợp áp dụng thẩm quyền tạm giữ thẻ Căn cước công dân:
+ Khi có vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Căn cước công dân: Người đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù.
+ Trong những trường hợp thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, và cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền tạm giữ thẻ căn cước công dân bao gồm:
- Cơ quan quản lý Căn cước công dân: Có thẩm quyền thu hồi thẻ Căn cước công dân trong trường hợp xác định vi phạm.
- Các cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Có thẩm quyền tạm giữ thẻ Căn cước công dân trong các trường hợp:
+ Người đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù.
Những biện pháp này nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả và xử lý đối với những trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật và bảo đảm an ninh xã hội. Điều này nhằm đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả trong quản lý và sử dụng thẻ Căn cước công dân, đồng thời thực hiện các biện pháp quản lý và xử lý đối với trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Khi nào công dân được trả lại thẻ Căn cước công dân nếu bị giữ?
Theo khoản 3 Điều 8 Luật Căn cước công dân 2014, trong thời gian bị tạm giữ thẻ Căn cước công dân, công dân vẫn được cơ quan tạm giữ thẻ cho phép sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật. Cụ thể, công dân có quyền sử dụng thẻ Căn cước công dân để thực hiện các giao dịch cần thiết trong cuộc sống hàng ngày.
Thẻ Căn cước công dân sẽ được trả lại cho công dân khi hết thời hạn tạm giữ. Điều này xảy ra khi tạm giữ đã kết thúc, tạm giam đã chấp hành xong, án phạt tù đã được chấp hành xong, hoặc khi công dân đã hoàn thành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Như vậy, quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi và tự do dân sự của công dân trong quá trình tạm giữ thẻ Căn cước công dân và đồng thời đảm bảo rằng họ có thể tiếp tục thực hiện các giao dịch cần thiết trong thời gian này. Trong thời gian bị tạm giữ thẻ Căn cước công dân, công dân được cơ quan tạm giữ thẻ cho phép sử dụng thẻ Căn cước công dân để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật. Công dân sẽ được trả lại thẻ Căn cước công dân khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam, chấp hành xong án phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Điều này nhằm bảo vệ quyền tự do và quyền lợi của công dân trong quá trình tạm giữ thẻ Căn cước công dân, đồng thời đảm bảo rằng họ có thể tiếp tục thực hiện các giao dịch cần thiết trong thời gian này.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Làm Căn cước công dân gắn chip sau bao lâu thì được nhận?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.