Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế trực tuyến của Công ty luật Minh Khuê

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ khoản 6 Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định:

"Điều 4. Thu nhập được miễn thuế 

Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. 

1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản. 
....
6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Chương IV Nghị định này. "

Căn cứ theo quy định nêu trên thì khi doanh nghiệp đầu tư vốn vào doanh khác. Doanh nghiệp được đầu tư vốn sau khi thực hiện xong nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước và tiến hành phân chia lợi nhuận sau thuế thì Doanh nghiệp có vốn đầu tư nhận được lợi nhuận từ phần vốn góp này sẽ được miễn thuế đối với khoản lợi nhuận này. Như vậy, lợi nhuận mà công ty bạn nhận được là lợi nhuận sau thuế nên sẽ không phải tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập này.

3. Cách tính thuế TNCN từ đầu tư vốn

Công thức tính thuế TNCN từ đầu tư vốn

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

Đối với cá nhân không cư trú:  học chứng chỉ hành nghề kế toán

– Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

– Thu nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú

*Thu nhập tính thuế  khoá học kế toán hành chính sự nghiệp

Theo khoản 3 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 6 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định: học chứng chỉ kế toán trưởng

“3. Thu nhập từ đầu tư vốn 

Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ tiền lãi gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này

b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phẩn khóa học khai báo hải quan online

c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Qũy đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. học xuất nhập khẩu ở đâu tốt

Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.

d) Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn

đ) Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111 

e) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế

g) Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn. học xuất nhập khẩu ở đâu

*Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%

4. Hồ sơ khai thuế TNCN từ đầu tư vốn

Nếu là doanh nghiệp trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú khai thuế theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN ban hành kèm thông tư 92/2015/TT-BTC học khai báo hải quan

– Nếu là cá nhân trực tiếp đi kê khai thuế thì nộp Mẫu tờ khai 04/NNG-TNCN tờ khai thuế TNCN.

5. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

– Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh: áp dụng với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thương mại, thu nhập từ quà tặng.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh.

Công ty chúng tôi là công ty cổ phần A, hiện tại công ty chúng tôi có góp vốn vào một công ty khác là B để đầu tư kinh doanh. Chúng tôi không biết khoản lợi nhuận của Công ty A thu được sau thuế của Công ty B khi chia cho cổ tức cho Công ty A thì Công ty A của chúng tôi có phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nữa hay không?

* Cơ sở pháp lý:

Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp

"Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

....

6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Chương IV Nghị định này. "

Căn cứ theo quy định nêu trên thì khi doanh nghiệp (A) đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác (B). Doanh nghiệp được đầu tư vốn (B) sau khi thực hiện xong nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước và tiến hành phân chia lợi nhuận (cổ tức) sau thuế thì Doanh nghiệp có vốn đầu tư (A) nhận được lợi nhuận từ phần vốn góp này sẽ được miễn thuế đối với khoản lợi nhuận này. Như vậy, lợi nhuận mà Công ty cảu bạn nhận được là lợi nhuận sau thuế nên sẽ không phải tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập này.

Doanh nghiệp B nhận vốn góp của doanh nghiệp A. Thu nhập trước thuế tương ứng với phần vốn góp của doanh nghiệp A trong doanh nghiệp B là 100 triệu đồng.

– Trường hợp 1: Doanh nghiệp B không được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 78 triệu đồng [(100 triệu – (100 triệu X 22%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 78 triệu đồng này.

– Trường hợp 2: Doanh nghiệp B được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được theo số thuế thu nhập được giảm thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vôn là 89 triệu đồng [100 triệu – (100 triệu X 22% X 50%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 89 triệu đồng này.

– Trường họp 3: Doanh nghiệp B được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 100 triệu đông, doanh nghiệp A được miên thuê thu nhập doanh nghiệp đôi với 100 triệu đồng này.

LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT

  • Thứ nhất: thuế TNDN giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước. Thuế là công cụ chủ yếu, nhờ có thuế mà đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
  • Thứ hai: thuế TNDN  là công cụ đắc lực giúp Nhà nước thực hiện chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô tới hoạt động kinh tế, xã hội. Với vai trò điều tiết thu nhập góp phần thực hiện công bằng xã hội.
  • Thứ ba: thuế TNDN góp phần đảm bảo lợi ích của các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức kinh doanh. Dần tiến tới thu hẹp khoảng cách và sự phân biệt giữa các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài.

ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Theo quy định pháp luật, những đối tượng phải nộp thuế TNDN là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp). Bao gồm các đối tượng:

Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải

Nhóm 1:  Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung;

Nhóm 2: Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trên các lĩnh vực;

Nhóm 3: Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tácjp xã;

Nhóm 4: Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

Nhóm 5: Các cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua các cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, gồm:

  1. Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam.
  2. Địa điểm thực hiện hoạt động xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp.
  3. Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác.
  4. Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài.
  5. Đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

Nhóm 6: Các tổ chức khác ngoài các tổ chức nói trên có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Lợi nhuận thu được từ đầu tư vốn thì có phải tính đóng thuế thu nhập doanh nghiệp hay không ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến qua điện thoại , gọi:   1900.6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê