Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hình sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật Hình sự về tố cáo hành vi lừa đảo, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017

- Bộ Luật tố tụng hình sự 2015

2. Luật sư tư vấn:

2.1. Dấu hiệu phạm tội "lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

Tội "lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản" được quy định tại điều 175, Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 với các dấu hiệu cơ bản sau:

- Về mặt khách thể: Cũng tương tự như các tội có tính chất chiếm đoạt khác, nhưng tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu.

- Về mặt khách quan:

+) Thứ nhất, hành vi khách quan cần chú ý một số điều sau: Việc chuyển giao tài sản từ người bị hại sang người phạm tội xuất phát từ một hợp đồng hợp pháp như vay, mượn, thuê tài sản. Sau khi đã nhận tài sản, người phạm tội mới sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản đang do mình quản lý từ việc vay, mượn, thuê tài sản.
+) Thứ hai, về hậu quả của tội này đó là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt.

- Về mặt chủ quan: Cũng như đối với tội có tính chất chiếm đoạt, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng được thực hiện do cố ý. Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản.

- Về mặt chủ thể:

- Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật hình sự.

2.2. Luật sư hướng dẫn viết đơn tố cáo:

Trong các trường hợp có dấu hiệu phạm tội "lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản" thì những trường hợp khác nhau lại có cách viết đơn với nội dung khác nhau, nên đối với đơn tố cáo không có một mẫu đơn chung nào cả. Trong trường hợp cần viết đơn tố cáo về hành vi "lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản" bạn có thể tham khảo mẫu đơn sau đây:

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày    tháng     năm 20...

 

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản)

 

Kính gửi: CÔNG AN QUẬN… - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Họ và tên tôi: NGUYỄN VĂN A                   Giới tính: Nam       Quốc tịch: Việt Nam  

Sinh năm:

Chứng minh thư nhân dân số:                         Cấp ngày:             

Cấp bởi:

Hộ khẩu thường trú:

Chỗ ở hiện tại:

Số điện thoại:

 

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của:

Ông/bà:                                     Giới tính:                         Quốc tịch: Việt Nam  

Sinh năm:

Địa chỉ:

Nội dung vụ việc như sau:

Tôi là

Từ những sự việc trên tôi nhận thấy rằng hành vi của ông/bà                  đã có dấu hiệu phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếnm đoạt tài sản” quy định tại điều 175, Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tôi, nay tôi viết đơn này tố cáo và kính đề nghị quý cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

1. Điều tra và khởi tố theo đúng quy định pháp luật.

2. Buộc ông/bà phải trả lại tài sản cho tôi.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết.

Xin chân thành cảm ơn!                                                                                        

Nơi gửi:

- Như kính thư

Người tố cáo

(ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Như vậy: Trong đơn tố cáo cần ghi rõ tên tuổi, địa chỉ, số điện thoại của người viết đơn và các thông tin cá nhân của người bị tố cáo. Sau đó trình bày rõ sự việc, đưa ra cơ sở pháp lý và cuối cùng yêu cầu cơ quan công an giải quyết. Khi viết đơn cần gửi kèm theo các bằng chứng để công an điều tra, xác minh.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê