1. Công thức tính lương của công chức từ ngày 01/7/2023

Căn cứ vào khoản 11 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi năm 2019 thì công chức được hiểu à công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì tiền lương của công chức được xác định theo công thức như sau:

Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương

Trong đó:

- Hế số lương sẽ được xác định theo từng bậc và từng nhóm công chức khác nhau

- Mức lương cơ sở thì được xác định như sau

Từ ngày 01 tháng 01năm 2023 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2023 thì tiền lương của công chức được áp dụng mức lương cơ sở là 1.49 triệu đồng/ tháng. Tuy nhiên, Quốc hội Thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 vào ngày 11 tháng 11 năm 2022. Theo đó, từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 thì sẽ tiến hành tăng mức lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1.8 triệu đồng/ tháng, tức là so với mức lương cơ sở hiện hành (1.49 triệu đồng/ tháng) thì mức lương cơ sở đã tăng thêm 20,8%.

Ví dụ, đối với công chức loại A0 thì hệ số lương khởi điểm là 2,1 thì với mức lương cơ sở hiện hành là 1.49 triệu đồng/ tháng thì tiền lương của công chức nhận được sẽ là 3.129 triệu đồng/ tháng. Tiền lương từ ngày 01/7/2023 trở đi đối với công chức loại A0 sẽ được xác định là 3.780 triệu đồng/ tháng, tức là tăng hơn 651 nghìn đồng/ tháng.

 

2. Khi lương cơ sở tăng thì bảng lương công chức từ ngày 01/7/2023 trở đi sẽ thay đổi như thế nào?

2.1. Sự thay đổi về bảng lương đối với công chức là chuyên gia cao cấp

Bảng lương đối với công chức là chuyên gia cao cấp được áp dụng đối với các đối tượng là những người không giữ chức danh lãnh đạo (do bầu cử, bổ nhiệm) trong các lĩnh vực chính trị, hành chính, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, giáo dục, y tế, văn hóa - nghệ thuật.

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 thì mức lương của công chức là chuyên gia cao cấp được xác định theo bảng sau đây:

 

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Hệ số lương

8.80

9.40

10.00

Mức lương từ ngày 01/7/2023

15.840

16.920

18.000

 

2.2. Sự thay đổi về bảng lương của công chức loại A3

 

Hệ số lương

Mức lương hiện tại

Mức lương từ ngày 01/7/2023

Nhóm 01

Bậc 1

6,20

9.238.000

11.160.000

Bậc 2

6,56

9.774.000

11.808.000

Bậc 3

6,92

10.310.800

12.456.000

Bậc 4

7,28

10.847.200

13.104.000

Bậc 5

7,64

11.383.600

13.752.000

Bậc 6

8

11.920.000

14.400.000

Nhóm 02

Bậc 1

5,75

8.567.500

10.350.000

Bậc 2

6,11

9.103.900

10.998.000

Bậc 3

6,47

9.640.000

11.646.000

Bậc 4

6,83

10.176.700

12.294.000

Bậc 5

7,19

10.713.100

12.942.000

Bậc 6

7,55

11.249.500

13.590.000

 

2.3. Sự thay đổi về bảng lương của công chức loại A2

 

Hệ số lương

Mức lương hiện tại

Mức lương từ ngày 01/7/2023

Nhóm 01

Bậc 1

4,4

6.556.000

7.920.000

Bậc 2

4,74

7.062.600

8.532.000

Bậc 3

5,08

7.569.200

9.144.000

Bậc 4

5,42

8.075.800

9.756.000

Bậc 5

5,76

8.582.400

10.368.000

Bậc 6

6,10

9.089.000

10.980.000

Bậc 7

6,44

9.595.600

11.592.000

Bậc 8

6,78

10.102.200

12.204.000

Nhóm 02

Bậc 1

4,0

5.960.000

7.200.000

Bậc 2

4,34

6.466.600

7.812.000

Bậc 3

4,68

6.973.200

8.424.000

Bậc 4

5,02

7.479.800

9.036.000

Bậc 5

5,36

7.986.400

9.648.000

Bậc 6

5,7

8.493.000

10.260.000

Bậc 7

6,04

8.999.600

10.872.000

Bậc 8

6,38

9.506.200

11.484.000

 

2.4. Sự thay đổi về bảng lương của công chức loại A1

 

Hệ số lương

Mức lương hiện tại

Mức lương từ ngày 01/7/2023

Bậc 1

2,34

3.486.600

4.212.000

Bậc 2

2,67

3.978.300

4.806.000

Bậc 3

3,0

4.470.000

5.400.000

Bậc 4

3,33

4.961.700

5.994.000

Bậc 5

3,66

5.453.400

6.588.000

Bậc 6

3,99

5.945.100

7.182.000

Bậc 7

4,32

6.436.800

7.776.000

Bậc 8

4,65

6.928.500

8.370.000

Bậc 9

4,98

7.420.200

8.964.000

 

2.5. Sự thay đổi về bảng lương của công chức loại A0

 

Hệ số lương

Mức lương hiện tại

Mức lương từ ngày 01/7/2023

Bậc 1

2,1

3.129.000

3.780.000

Bậc 2

2,41

3.590.900

4.338.000

Bậc 3

2,72

4.052.800

4.896.000

Bậc 4

3,03

4.514.700

5.454.000

Bậc 5

3,34

4.976.600

6.012.000

Bậc 6

3,65

5.438.500

6.570.000

Bậc 7

3,96

5.900.400

7.128.000

Bậc 8

4,27

6.362.300

7.686.000

Bậc 9

4,58

6.824.200

8.244.000

Bậc 10

4,89

7.286.100

8.802.000

 

2.6. Sự thay đổi về bảng lương công chức loại B

 

Hệ số lương

Mức lương hiện tại

Mức lương từ ngày 01/7/2023

Bậc 1

1,86

2.771.400

3.348.000

Bậc 2

2,06

3.069.400

3.708.000

Bậc 3

2,26

3.367.400

4.068.000

Bậc 4

2,46

3.665.400

4.428.000

Bậc 5

2,66

3.963.400

4.788.000

Bậc 6

2,86

4.261.400

5.148.000

Bậc 7

3,06

4.559.400

5.508.000

Bậc 8

3,26

4.857.400

5.868.000

Bậc 9

3,46

5.155.400

6.228.000

Bậc 10

3,66

5.453.400

6.588.000

Bậc 11

3,86

5.751.400

6.948.000

Bậc 12

4,06

6.049.400

7.308.000

 

2.7. Sự thay đổi về bảng lương của công chức loại C

 

Hệ số lương

Mức lương hiện tại

Mức lương từ ngày 01/7/2023

Nhóm 01

Bậc 1

1,65

2.458.500

2.970.000

Bậc 2

1,83

2.726.700

3.294.000

Bậc 3

2,01

2.994.900

3.618.000

Bậc 4

2,19

3.263.100

3.942.000

Bậc 5

2,37

3.531.300

4.266.000

Bậc 6

2,55

3.799.500

4.590.000

Bậc 7

2,73

4.067.700

4.914.000

Bậc 8

2,91

4.335.900

5.238.000

Bậc 9

3,09

4.604.100

5.562.000

Bậc 10

3,27

4.872.300

5.886.000

Bậc 11

3,45

5.140.500

6.210.000

Bậc 12

3,63

5.408.700

6.534.000

Nhóm 02

Bậc 1

1,50

2.235.000

2.700.000

Bậc 2

1,68

2.503.200

3.024.000

Bậc 3

1,86

2.771.400

3.348.000

Bậc 4

2,04

3.039.600

3.672.000

Bậc 5

2,22

3.307.800

3.996.000

Bậc 6

2,40

3.576.000

4.320.000

Bậc 7

2,58

3.844.200

4.644.000

Bậc 8

2,76

4.112.400

4.968.000

Bậc 9

2,94

4.380.600

5.292.000

Bậc 10

3,12

4.648.800

5.616.000

Bậc 11

3,30

4.917.000

5.940.000

Bậc 12

3,48

5.185.200

6.264.000

Nhóm 03

Bậc 1

1,35

2.011.500

2.430.000

Bậc 2

1,53

2.279.700

2.754.000

Bậc 3

1.71

2.547.900

3.078.000

Bậc 4

1,89

2.816.100

3.402.000

Bậc 5

2,07

3.084.300

3.726.000

Bậc 6

2,25

3.352.500

4.050.000

Bậc 7

2,43

3.620.700

4.374.000

Bậc 8

2,61

3.888.900

4.698.000

Bậc 9

2,79

4.157.100

5.022.000

Bậc 10

2,97

4.425.300

5.346.000

Bậc 11

3,15

4.693.500

5.670.000

Bậc 12

3,33

4.961.700

5.994.000

 

3. Một số vấn đề cần lưu ý về tiền lương của công chức từ ngày 01/7/2023

Việc trả lương thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước mà cán bộ, công chức đó đang làm việc. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.

Hệ số lương của các ngạch công chức loại C (gồm C1, C2 và C3) đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.

Cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch và còn ngạch trên trong cùng ngành chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch (không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét cử đi thi nâng ngạch như sau:

- Đối với cán bộ, công chức loại B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch.

- Đối với cán bộ, công chức loại A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 09 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).

- Đối với cán bộ, công chức loại A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 06 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).

Ngoài ra, căn cứ tại Điều 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 29/2013/NĐ-CPNghị định 34/2019/NĐ-CP) thì bảng lương của đối tượng là cán bộ, công chức cấp xã từ ngày 01/7/2023 được xác định như sau:

- Công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo từ sơ cấp trở lên phù hợp với chuyên môn của chức danh đảm nhiệm, thực hiện xếp lương như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước), bảng lương số 4 (Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

- Những người hiện đang đảm nhiệm chức danh công chức xã (như: Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội) chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định thì được hưởng lương bằng 1,18 so với mức lương tối thiểu.

- Cán bộ, công chức cấp xã là người đang hưởng chế độ thương binh, bệnh binh các hạng mà không thuộc đối tượng đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài chế độ thương binh, bệnh binh đang hưởng, được xếp lương theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP.

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã đã được xếp lương theo chức vụ hoặc xếp lương theo một trong các ngạch công chức hành chính quy định tại điểm a, b khoản 1, khoản 2 nêu trên, nếu sau đó có thay đổi về trình độ đào tạo phù hợp với chức danh đảm nhiệm do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về quản lý hoặc sử dụng cán bộ, công chức đồng ý cho đi đào tạo thì kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp được xếp lương theo trình độ đào tạo.

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm bài viết của Luật Minh Khuê về: Lương trung tá công an, trung tá quân đội là bao nhiêu tiền?

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.