- 1. Khái quát về trung tá công an, trung tá quân đội
- 2. Hệ thống cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân
- 2.1. Hệ thống cấp bậc quân hàm đối với Công an nhân dân
- 2. Hệ thống cấp bậc quân hàm đối với Quân đội nhân dân
- 3. Cách tính lương đối với trung tá công an, trung tá quân đội mới nhất
- 3. Mức lương trung tá công an, trung tá quân đội
1. Khái quát về trung tá công an, trung tá quân đội
Trước hết, cần hiểu rõ về khái niệm "sĩ quan". Sĩ quan là cán bộ thuộc Lực lượng Vũ trang của một quốc gia có chủ quyền, hoạt động trong lĩnh vực quân sự và đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác được Nhà nước của Quốc gia đó phong, thăng quân hàm cấp Úy, Tá, Tướng.
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, trung tá là quân hàm sĩ quan trung cấp, có 2 sao cấp tá, đứng trên cấp Thiếu tá (1 sao cấp tá) và dưới cấp Thượng tá (3 sao cấp tá). Thông thường, quân hàm này đảm nhiệm chức vụ Trung đoàn trưởng hoặc trung đoàn phó, lữ đoàn phó.
Tương tự, trong Quân lực Việt Nam Cộng hòa và ở quân đội đa số các nước (ở Quân đội Hoa Kỳ và Quân đội Anh gọi là lieutenant colonel), trung tá cũng là quân hàm sĩ quan trên cấp thiếu tá (1 sao cấp tá), dưới cấp Đại tá (3 sao cấp tá) và thường đảm nhiêm chức vụ trung đoàn trưởng hoặc phó.
Trong Công an Nhân dân Việt Nam, sĩ quan cấp trung tá thường đảm nhiệm chức vụ từ Trưởng Công an phường, xã, thị trấn, đội trưởng của các đội đến trưởng công an quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh.
Như vậy cần lưu ý rằng, trung tá công an và trung tá quân đội đều là sĩ quan, tuy nhiên, trung tá công an thuộc lực lượng Công an nhân dân, còn trung tá quân đội thuộc lực lượng Quân đội nhân dân. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định chức vụ, phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của các sĩ quan này.
>> Xem thêm: Lương đại tá quân đội về hưu là bao nhiêu tiền?
2. Hệ thống cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân
2.1. Hệ thống cấp bậc quân hàm đối với Công an nhân dân
Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân thì có bao nhiêu cấp bậc, để được phong, thăng các cấp bậc quân hàm này thì phải đạt điều kiện gì? Những vấn đề này sẽ được làm rõ ngay sau đây.
Hệ thống cấp bậc được chia thành 3 lĩnh vực và theo cấp từ cao xuống thấp như sau:
| Nghiệp vụ | Kỹ thuật | Nghĩa vụ |
| Cấp tướng |
|
|
| 1. Đại tướng |
|
|
| 2. Thượng tướng |
|
|
| 3. Trung tướng |
|
|
| 4. Thiếu tướng |
|
|
| Cấp tá | Cấp tá |
|
| 1. Đại tá | 1. Thượng tá |
|
| 2. Thượng tá | 2. Trung tá |
|
| 3. Trung tá | 3. Thiếu tá |
|
| 4. Thiếu tá |
|
|
| Cấp úy | Cấp úy |
|
| 1. Đại úy | 1. Đại úy |
|
| 2. Thượng úy | 2. Thượng úy |
|
| 3. Trung úy | 3. Trung úy |
|
| 4. Thiếu úy | 4. Thiếu úy |
|
| Hạ sĩ quan | Hạ sĩ quan | Hạ sĩ quan |
| 1. Thượng sĩ | 1. Thượng sĩ | 1. Thượng sĩ |
| 2. Trung sĩ | 2. Trung sĩ | 2. Trung sĩ |
| 3. Hạ sĩ | 3. Hạ sĩ | 3. Hạ sĩ |
|
|
| Chiến sĩ |
|
|
| 1. Binh nhất |
|
|
| 2. Binh nhì |
Điều kiện để được phong hàm:
(1) Đối với học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trường Công an nhân dân:
- Tốt nghiệp Trung cấp CAND được phong cấp Trung sĩ.
- Tốt nghiệp Cao đẳng CAND được phong cấp Thượng sĩ.
- Tốt nghiệp Đại học CAND được phong cấp Thiếu úy.
Riêng học sinh, sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc thì được phong cấp bậc hàm cao hơn một bậc.
(2) Tốt nghiệp các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề được tuyển chọn vào CAND:
Căn cứ trình độ đào tạo, quá trình công tác, nhiệm vụ được giao và bậc lương để xếp phong cấp bậc tương ứng.
(3) Chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ CAND:
Cấp bậc thấp nhất là Binh nhì.
>> Tham khảo: Bảng lương quân đội, phụ cấp quân đội theo Nghị quyết 27
2. Hệ thống cấp bậc quân hàm đối với Quân đội nhân dân
Hệ thống cấp bậc hàm được chia theo 3 cấp, mỗi cấp 4 bậc từ cao xuống thấp:
| Cấp tướng |
| Đại tướng |
| Thượng tướng, Đô đốc Hải quân |
| Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân |
| Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân |
| Cấp tá |
| Đại tá |
| Thượng tá |
| Trung tá |
| Thiếu tá |
| Cấp úy |
| Đại uý |
| Thượng uý |
| Trung uý |
| Thiếu uý |
Điều kiện được phong hàm:
(1) Đối với học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ:
- Được phong hàm Thiếu úy.
- Nếu tốt nghiệp loại giỏi, khá ở những ngành đào tạo có tính đặc thù hoặc có thành tích xuất sắc trong công tác được phong hàm Trung úy.
Trường hợp đặc biệt có thể được phong quân hàm cao hơn quy định.
(2) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thời chiến; quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng tại ngũ; cán bộ, công chức ngoài quân đội, những người tốt nghiệp Đại học trở lên phục vụ tại ngũ được bổ nhiệm giữ chức vụ sĩ quan: Được phong cấp bậc quân hàm sĩ quan tương xứng.
3. Cách tính lương đối với trung tá công an, trung tá quân đội mới nhất
Bộ Quốc phòng đã đáp lại kiến nghị của cử tri về việc cải cách chính sách tiền lương và phụ cấp cho các cán bộ, chiến sĩ quân đội và quân nhân chuyên nghiệp. Theo đó, chính sách tiền lương sẽ được điều chỉnh để bảo đảm tính ưu đãi tương xứng với đặc thù của quân đội và chuyển đổi sang hình thức trả lương theo vị trí, chức vụ và phụ cấp quân hàm. Đồng thời, Ban Chỉ đạo cải cách chính sách tiền lương lực lượng vũ trang đã nghiên cứu và đề xuất xây dựng bảng lương mới phù hợp với Nghị quyết số 27-NQ/TW. Tiền lương của sĩ quan Quân đội sẽ được xây dựng theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm, và các chế độ phụ cấp cũng sẽ được nghiên cứu cải cách để phù hợp với thực tiễn. Đối với các đối tượng trong Quân đội, chế độ phụ cấp đặc thù quân sự sẽ được mở rộng để tăng mức hưởng và bảo đảm tính chất đặc thù trong hoạt động quân đội.
Như vậy, tùy vào cấp bậc quân hàm mà có thể tính lương của sĩ quan, theo đó, cách tính lương của trung tá sẽ đượctính như sau:
Cách tính lương đối với trung tá công an
Theo Bảng 6: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân được ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP:
Bảng lương cấp bậc quân hàm
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số thứ tự | Cấp bậc quân hàm | Hệ số lương | Mức lương thực hiện 01/10/2004 |
| 1 | Đại tướng | 10,40 | 3.016,0 |
| 2 | Thượng tướng | 9,80 | 2.842,0 |
| 3 | Trung tướng | 9,20 | 2.668,0 |
| 4 | Thiếu tướng | 8,60 | 2.494,0 |
| 5 | Đại tá | 8,00 | 2.320,0 |
| 6 | Thượng tá | 7,30 | 2.117,0 |
| 7 | Trung tá | 6,60 | 1.914,0 |
| 8 | Thiếu tá | 6,00 | 1.740,0 |
| 9 | Đại úy | 5,40 | 1.566,0 |
| 10 | Thượng úy | 5,00 | 1.450,0 |
| 11 | Trung úy | 4,60 | 1.334,0 |
| 12 | Thiếu úy | 4,20 | 1.218,0 |
| 13 | Thượng sĩ | 3,80 | 1.102,0 |
| 14 | Trung sĩ | 3,50 | 1.015,0 |
| 15 | Hạ sĩ | 3,20 | 928,0 |
Theo đó có thể thấy, trung tá công an nhân dân và Trung tá quân đội nhân dân hiện nay đều có hệ số lương là 6,60.
Như vậy, mức lương của Trung tá công an nhân nhân năm 2022 được thực hiện theo quy định hiện hành với công thức sau:
| Lương cơ bản | = | Hệ số lương | x | mức lương cơ sở |
Trong đó: Hệ số lương của Trung tá công an nhân dân theo bảng trên là 6,60.
3. Mức lương trung tá công an, trung tá quân đội
Bảng lương sĩ quan Quân đội theo cấp bậc quân hàm được thực hiện theo Mục 1 Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Mức lương cơ sở hiện hành là 1.490.000 đồng/tháng (theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP).
Tuy nhiên, ngày 11-11-2022, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023. Theo đó, từ ngày 1-7-2023 tới sẽ thực hiện tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1.800.000 đồng/tháng - tương đương tăng 20,8% so với mức lương cơ sở hiện hành.
Do đó, bảng lương của sĩ quan quân đội từ ngày 1-7-2023 sẽ tăng so với quy định cũ. Mức lương cơ sở từ ngày 1-7-2023 là 1.800.000 đồng/tháng.
Như vậy, mức lương sĩ quan theo cấp bậc quân hàm, cụ thể đối với trung tá công an, trung tá quân đội năm 2023 sẽ có 2 mức cụ thể như sau:
- Mức lương đến 30-6-2023:
Mức lương trung tá công an, trung tá quân đội = 1.490.000 đồng x 6.60 = 9.834.000 đồng.
- Mức lương từ 1-7-2023:
Mức lương trung tá công an, trung tá quân đội = 1.800.000 đồng x 6,60 = 11.880.000 đồng.
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Mức lương, Hệ số lương Trung tá công an là bao nhiêu?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Lương trung tá công an, trung tá quân đội là bao nhiêu tiền? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.