1. Thủ tướng Chính phủ hiện nay là ai?
Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay là đồng chí Phạm Minh Chính, sinh ngày 10 tháng 12 năm 1958 ở xã Hoa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Một số mốc về quá trình công tác của đồng chí Phạm Minh Chính như sau:
- Từ tháng 9 năm 1977 đến tháng 9 năm 1984 thì ông học tại đại học Ngoại ngữ Hà Nội; đại học xây dựng Bucarest- Rumani
- Từ tháng 08 năm 1982 đến tháng 09 năm 1984 thì ông được bầu làm bí thư ban chấp hành đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh toàn Rumani và chủ tịch Hội sinh viên Việt Nam tại nước cộng hòa Rumani
- Từ tháng 1 năm 1985 đến tháng 08 năm 1987 ông là cán bộ tình báo phòng 6, cục tinh báo thuộc tổng cục an ninh, bộ Công an
- Từ tháng 07 năm 1985 đến tháng 09 năm 1985 Đào tạo nghiệp vụ ngoại giao tại Đại học ngoaij giao nay là Học viện ngoại giao- Bộ ngoại giao
- Từ tháng 9 năm 1986 đến tháng 07 năm 1987 đào tạo nghiệp vụ tại trường tình báo nay là học viện quốc tế, Bộ công an.
- Từ tháng 08 năm 1987 đến tháng 01 năm 1989 là cán bộ tình báo cụm tình báo phía nam, cục tình báo thuộc tổng cục an ninh, bộ công an
- Từ 01 năm 1989 đến tháng 01 năm 1990 là cán bộ cục tình báo phía nam thuộc tổng cục tình báo bộ công an
- Từ tháng 01 năm 1990 đến tháng 03 năm 1991 là cán bộ tình báo, cục âu mỹ thuộc tổng cục tình báo, bộ công an
- từ tháng 03 năm 1991 đến tháng 11 năm 1994 thì là cán bộ Bộ ngoại giao, bí thư thứ 3, bí thư thứ hai, đại sứ quán Việt Nam, tại rumani
- Từ tháng 11 năm 1994 đến tháng 05 năm 1999 là cán bộ tình báo; Phó Trưởng phòng Cục Tình báo Châu Âu thuộc Tổng cục Tình báo - Bộ Công an; Cán bộ Tổ thư ký lãnh đạo Bộ Công an, thuộc Văn phòng Bộ Công an
- Từ ngày 05 tháng 04 năm 2021 tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIV được bầu làm Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Nhiệm vụ quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ theo điều 28 của Luật tổ chức Chính Phủ năm 2015 thì nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính Phủ được quy định như sau;
- Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo việc xây dựng chính sách và tổ chức thi hành pháp luật; phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí.
- Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt, liên tục của nền hành chính quốc gia.
- Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính Phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ; trong thời gian Quốc hội không họp, trình Chủ tịch nước quyết định tạm đình chỉ công tác của Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ.
- Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong thời gian Quốc hội không họp, quyết định giao quyền Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ trong trường hợp khuyết Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ.
- Phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi không hoàn thành nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao hoặc vi phạm pháp luật.
- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ.
- Quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, chỉ đạo việc ký, gia nhập điều ước quốc tế thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan, tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định thành lập hội đồng, Ủy ban hoặc ban khi cần thiết để giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành.
- Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Chính phủ
Bên cạnh đó thì tại khoản 2 điều 95 Hiến pháp 2013 cũng quy định như sau: Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
Theo đó thì nhiệm vụ quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ được quy định cụ thể tại Luật tổ chức CHính phủ năm 2015 và Hiến pháp 2013.
3. Mức lương của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Mục I Bảng lương chức danh lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11.
| STT | Chức danh | Hệ số lương | Mức lương thực hiện 01/10/2004 |
| 1 | Chủ tịch nước | 13,00 | 3.770,0 |
| 2 | Chủ tịch Quốc hội | 12,50 | 3.625,0 |
| 3 | Thủ tướng Chính phủ | 12,50 | 3.625,0 |
Như vậy thì hệ số lương của Thủ tướng Chính phủ hiện nay là 12.50 , nếu tính theo mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 đồng/tháng thì sẽ là tương ứng với 18.600.000 triệu đồng/tháng. Theo đó thì đến ngày 1 tháng 07 năm 2023 thì mức lương cơ sở sẽ nâng lên là 1.800.000 đồng/tháng, thì lương của Thủ tướng Chính phủ sẽ rơi vào 22.500.000 đồng/tháng.
4. Thủ tướng Chính phủ cần đáp ứng tiêu chuẩn gì?
Căn cứ theo quy định tại quy định 214- QĐ/TW năm 2020 có quy định tiêu chuẩn đối với chức danh Thủ tướng Chính phủ như sau:
- Thứ nhất là bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn chung Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương.
- Thứ hai là cần có những phẩm chất, năng lực. Có năng lực trong hoạch định chiến lược, quyết đoán, quyết liệt, kịp thời để quyết định những vấn đề khó, phức tạp có liên quan đến lĩnh vực hành pháp
- Thứ ba là có kiến thức sâu rộng về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước, hiểu biết sâu về lĩnh vực được phân công
- Thứ tư là có năng lực cụ thể hóa đường lối, chủ trương, nghị quyết của đảng thành cơ chế, chính sách, pháp luật của nhà nước và chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả
- Thứ năm có có năng lực phát hiện ra được những hạn chế, những yếu kém trong lĩnh vự mà mình phụ trách, và đề xuất đưa ra những giải pháp khắc phục hiệu quả.
- Thứ sáu là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương trọn một nhiệm kỳ, đồng thời kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh hoặc chủ chốt các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.
Trên đây là 06 tiêu chuẩn đối với chức danh Thủ tướng Chính phủ mà một Thủ tướng Chính Phủ cần phải có. Để có thể thực hiện tốt được vai trò và trách nhiệm của mình được giao khi đảm nhiệm chức danh này.
Trên đây là toàn bộ những nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến mức lương của Thủ tướng Chính phủ, mong rằng thông qua những thông tin mà chúng tôi cung cấp thì các bạn đã có thêm thông tin bổ ích, nếu như các bạn có thắc mắc hoặc phản ánh thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn 19006162 để được giải đáp.
Các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết sau của chúng tôi