1. Ly hôn do chồng bị vô sinh ?

Thưa Luật sư, vợ chồng em kết hôn được 4 năm, không có con chung do chồng em bị vô sinh. Nay em muốn ly hôn thì cần những thủ tục nào ? Về tài sản chung bọn em tự thỏa thuận.

Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Ly hôn do chồng bị vô sinh ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời :

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Luật hôn nhân gia đình 2014 tại điều 51 quy định quyền yêu cầu ly hôn như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Trong trường hợp của bạn thì bạn có thể đơn phương nộp đơn yêu cầu Tòa giải quyết việc ly hôn.

Tuy nhiên, Tòa án sẽ chỉ xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án quyết định cho ly hôn.

Theo hướng dẫn Mục 8, Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân gia đình, giải thích được coi là tình trạng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Như vậy, nếu bạn muốn đơn phương ly hôn, bạn hoàn toàn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án nơi chồng bạn cư trú giải quyết ly hôn cho bạn, nhưng bạn phải chứng minh được Hôn nhân giữa bạn và chồng bạn đã đến mức độ trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thì Tòa mới có thể xem xét giải quyết yêu cầu của bạn. Nếu bạn chỉ đưa ra lý do chồng vô sinh mà không chứng minh được tình trạng vợ chồng trầm trọng...thì Tòa án sẽ không chấp nhận yêu cầu ly hôn của bạn.

Trong trường hợp này để đảm bảo Tòa án giải quyết thì bạn và chồng có thể thỏa thuận ly hôn ( thuận tình ly hôn ) theo điều 55 Luật hôn nhân gia đình 2014

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.".

2. Xử lý tài chung khi ly hôn ?

Ba mẹ cháu lấy nhau đã 21 năm rồi và có 3 mặt con. Con gái lớn được 21 tuổi và đã ra trường. Con đứa con gái năm nay học đại học năm nhất. Còn đứa con trai học lớp 4. Ba con ngoại tình thường xuyên về đánh đập vợ con và đã giấu mẹ con lấy đi 200triệu đưa cho người tình.

Và hiện giờ ba con lấy chiếc máy cắt liên hợp nhà con đi làm và đưa tiền cho người tình gần 1năm rồi ạ..nhà con chưa có, chỉ ở tạm thời trên đất của nhà nước thôi, khi nào nhà nước quyết định bán, nhà con mới mua được. Nhà con hiện còn 1 khoản tiền hơn 500triệu...xin luật sự cho con hỏi nếu ba mẹ con ly hôn thì số tiền đó làm sao...mẹ con định bỏ sổ tiết kiệm cho các con của mình để khi ly hôn mẹ con sẽ nói nuôi các con ăn học và không chia tài sản ra làm hai, vậy có được không ạ...tại nhà con còn máy cắt liên hợp mà ba con lấy đi làm để nuôi người tình rồi, hiện giờ ba con cũng mua xe mua đất rồi nhưng lại đứng tên người tình hết rồi...xin luật sư trả lời giúp câu hỏi giùm con.

Cảm ơn luật sư nhiều !

Người gửi: N. S

Xử lý tài chung khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản riêng và tài sản chung của vợ, chồng như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Bạn cần xem xét số tiền 500 triệu đồng đó là tài sản của ba bạn hay của cả ba và má của bạn. Việc phân chia tài sản sau khi ly hôn được quy định như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

3. Tư vấn vắng mặt khi ly hôn?

Kính chào Công ty luật Minh Khuê, hiện tại em và chồng đã sống ly thân và em muốn tiến hành thủ tục ly hôn nhưng hộ khẩu chồng em ở Hà Tĩnh, còn em hộ khẩu ở Bình Định. Tòa án địa phương nơi em cư trú nói nếu em muốn làm thủ tục ly hôn thì chỉ có thể nộp đơn ở Hà Tĩnh (không thể nộp đơn ở Bình Định).

Và nếu nộp đơn ở Bình Định thì chồng em phải là người đưa đơn. Trước khi sống ly thân chồng em có viết đơn ly hôn có chữ ký của em và chồng và gởi bằng đường bưu điện đến tòa án quê em ở, em có đến hỏi thì tòa bảo là đơn không hợp lệ nên không giải quyết. Nếu bây giờ em bổ sung thêm các giấy tờ cần thiết thì đơn 2 vợ chồng đã ký này có hợp lệ hay không? Nếu chồng em vắng mặt thì tòa có thể xử vắng mặt được không? Nếu trường hợp không được thì em phải nợp đơn ở Hà Tĩnh phải không ạ? Nhưng do ở Hà Tĩnh quá xa xôi và điều kiện công việc của em, nên không thể đi lại nhiều. Xin cho em hỏi bên công ty mình có luật sư hôn nhân gia đình đại diện làm mọi thủ tục giúp em không ạ? Em chỉ đến tòa án 1 lần khi xét xử thôi, và nếu chồng em đổi ý không chịu ly hôn thì xin xử vắng mặt....

Ly hôn do chồng bị vô sinh ?
Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin được giải quyết các yêu cầu của bạn như sau:

Yêu cầu thứ nhất: Nếu bây giờ em bổ sung thêm các giấy tờ cần thiết thì đơn 2 vợ chồng đã ký này có hợp lệ hay không?: Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì bạn và chồng bạn có quyền yêu cầu tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn như sau:

“Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Trong trường hợp đó, tòa án có thẩm quyền giải quyết với trường hợp của vợ chồng bạn được quy định như sau tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

“Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;”

Do đó, theo như nội dung thư yêu cầu, vợ chồng bạn có quyền yêu cầu tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai bạn. Khi đó, bạn có thể nộp đơn tại địa phương nơi bạn cư trú, sinh sống hoặc làm việc. Trong trường hợp bạn tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương thì thẩm quyền tòa án được xác định như sau:

“Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định.

Yêu cầu thứ hai: Nếu chồng em vắng mặt thì tòa có thể xử vắng mặt được không?

Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án của bạn nếu bạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

“1. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt;
2. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có người đại diện hợp pháp tham gia phiên toà;”

Do đó, với trường hợp của bạn, nếu không có điều kiện tham gia phiên tòa, chồng bạn có thể làm đơn yêu cầu tòa án xét xử vắng mặt.

4. Tách khẩu của mẹ, con sau khi ly hôn ?

Thưa luật sư em có một thắc mắc như sau: em hiên tại muốn tách khẩu của hai mẹ con nhưng chồng em không đồng ý tách khẩu của con mà trong khi đó em được nuôi con thì giờ em phải làm thế nào đê được tách khẩu ạ.

Em xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời

Kính gửi chi D.X.Q, Từ thông tin bạn gửi về cho chúng tôi, tôi có thể tư vấn giúp chị như sau:

Theo như quy định tại Điều 27 Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013 quy đình về Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Do chị không nói rõ trước khi ly hôn chị nhập vào hộ khẩu nhà chồng chị hay là vợ chồng chị có hộ khẩu riêng.Tuy nhiên về trường hợp đó thì chị có nhập khẩu vào nhà chồng hay sổ hộ khẩu của chồng chị thì chị vẫn được phép yêu cầu tách khẩu sau khi ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại điều 27 Luật này.

Theo như Điều 23 Luật này thì:

1. Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp thì trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.

2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện việc thay đổi nơi đăng ký thường trú.

Như vậy sau khi ly hôn chị chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới thì chị phải có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú:

Thủ tục đănh ký thường trú được quy định tại điều 21 Luật này Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tiếp theo việc chồng chị không đồng ý cho tách khẩu chị vẫn phải lưu ý một điều là liệu rằng chồng chị có phải là chủ hộ khẩu hay gia đình nhà chồng.Nếu là gia đình nhà chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ hộ khẩu nhà chồng.Còn nếu là chồng chị thì phải có văn bản đồng ý của chồng chị

Tuy nhiên theo như chị nói là chồng chị không đồng ý nếu chủ hộ là chồng chị thì chị có thể làm đơn trình cơ quan công an cấp huyện, quân nơi chồng chị cư trú trình bày về vấn đề chồng chị không đồng ý cho tách khẩu.

Theo như quy định tại khoản 2 điều 29 Luật này thì:''2. Trường hợp có thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc quyết định đ­ược phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu''.

Như vậy nếu như chồng chị cố tình không cho tách khẩu khi chị đã trình bày với cơ quan công an thì chồng chị có thể bị xử phạt như sau: Theo như điểm a khoản 1 điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ - CP

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

5. Tư vấn tách khẩu khi ly hôn ?

Thưa luật sư: Tôi ở Thái Bình lấy vợ Hà Nội tôi đã chuyển khẩu về Hà Nội, vợ tôi là chủ hộ khẩu. Vợ chồng tôi đã ly hôn. Nay tôi muốn nhập khẩu về nhà chị gái tôi ở đông ngạc có được không?
Xin cảm ơn công ty luật minh khuê.

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Bạn hoàn toàn có thể chuyển khẩu về Đông ngạc cùng chị gái.Theo Điều 27 Luật Cư trú sửa đổi bổ sung năm 2013 số 36/2013/QH13 quy định Tách sổ hộ khẩu như sau :

" 1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Như vậy, căn cứ vào quy định pháp luật trên thì khi tách sổ hộ khẩu, bạn cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

+ Sổ hộ khẩu.

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

+ Văn bản đồng ý của chủ hộ ( Có văn bản đồng ý của vợ bạn khi hai người ly hôn vì vợ bạn là chủ hộ ).

Nơi nộp hồ sơ:

+ Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Mặt khác, Căn cứ tại Điều 21 Luật Cư trú năm 2013 quy định về đăng ký thường trú như sau:

"Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a)Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này."

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, khi bạn muốn thực hiện thủ tục nhập khẩu và hộ khẩu nhà chị gái thì cần thực hiện theo hướng dẫn và được sự đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của chủ hộ nơi đến ( chủ hộ nhà chị gái bạn ). Nơi tiếp nhận hồ sơ nhập khẩu giống như tách khẩu.

6. Phân chia tài sản khi ly hôn lần hai ?

Thưa luật sư, Chúng tôi lấy nhau được 21 năm nhưng không có con chung nên khi ly hôn tài sản được chia theo luật như thế nào? Lịch sử tài sản: Vợ tôi đã có một đời chồng và được cấp một nhà cấp 4 do cơ quan phân, sau đó chồng chết và tái hôn với tôi.

Sau khi lấy nhau chúng tôi phá nhà cấp 4 và xây nhà 5 tầng kiên cố, chúng tôi không có con chung, hai chúng tôi đều là cán bộ nhà nước và đều có con riêng nhưng các con đều có nhà riêng. Xin hỏi luật sư nếu ly hôn thì tài sản được chia như thế nào?

Rất mong được Luật sư trả lời!

Chia tài sản khi ly hôn?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

- Tài sản riêng của vợ chồng được quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Từ các quy định trên, chúng ta có thể suy ra hai trường hợp sau:

+) TH1: Nếu khi kết hôn vợ bạn đồng ý gộp ngôi nhà vào tài sản chung của vợ chồng thì nó được coi là tài sản chung của vợ chồng bạn và khi ly hôn thì tài sản này được chia đôi có tính đến đóng góp của các bên.

+) TH2: Nếu khi kết hôn vợ bạn không có ý kiến gì về việc góp ngôi nhà và quyền sử dụng đất đó vào khối tài sản chung của vợ chồng thì quyền sử dụng mảnh đất vẫn là tài sản riêng của vợ bạn. Còn ngôi nhà 5 tầng là công sức đóng góp xây dựng của cả hai vợ chồng bạn nên khi ly hôn sẽ được chia đôi giá trị và cũng có tính đến đóng góp của các bên.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hướng dẫn phân chia tài sản khi ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê