1. Ngoại tệ được hiểu thế nào?

Ngoại tệ là đơn vị tiền tệ của một quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc đồng tiền chung Châu Âu được sử dụng trong các giao dịch và thanh toán quốc tế hoặc trong một khu vực cụ thể. Nó là phương tiện thanh toán chính thức được sử dụng trong thương mại quốc tế, đầu tư và các giao dịch tài chính toàn cầu. Các đơn vị tiền tệ này có giá trị và tỷ giá hối đoái riêng biệt, và tỷ giá hối đoái thường được sử dụng để quy đổi giữa chúng khi thực hiện giao dịch quốc tế hoặc giao dịch ngoại tệ.

- Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ (Foreign Exchange Payment Instruments): Đây là các công cụ hoặc phương tiện được sử dụng để thực hiện thanh toán hoặc chuyển tiền bằng ngoại tệ trong các giao dịch quốc tế. Bao gồm:

+ Séc (Cheque): Một loại chứng từ tài chính mà người ký gửi (người viết séc) giao cho ngân hàng để thanh toán một số tiền cụ thể cho người được lập séc (người thụ hưởng).

+ Thẻ thanh toán (Payment Card): Thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ được sử dụng để thực hiện thanh toán trong giao dịch quốc tế. Ví dụ, thẻ tín dụng Visa, MasterCard, hoặc thẻ ghi nợ.

+ Hối phiếu đòi nợ (Promissory Note): Một cam kết bằng văn bản của người nợ thanh toán một số tiền cụ thể tới người chủ nắm giữ hối phiếu vào một ngày nhất định trong tương lai.

+ Hối phiếu nhận nợ (Bill of Exchange): Một tài liệu bằng văn bản mà người nợ cam kết thanh toán một số tiền cụ thể tới người nắm giữ hối phiếu nhận nợ vào một ngày nhất định trong tương lai.

- Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ (Foreign Currency Instruments): Đây là các loại giấy tờ tài chính và tài sản có giá trị được giao dịch hoặc đầu tư trong ngoại tệ. Bao gồm:

+ Trái phiếu Chính phủ (Government Bonds): Trái phiếu mà chính phủ phát hành để vay tiền từ cá nhân hoặc các tổ chức tài chính. Nhà đầu tư mua trái phiếu và nhận lãi suất theo kỳ hạn cố định.

+ Trái phiếu công ty (Corporate Bonds): Trái phiếu mà các công ty phát hành để vay tiền. Nhà đầu tư mua trái phiếu và nhận lãi suất và trả nợ theo thỏa thuận.

+ Kỳ phiếu (Treasury Bills): Giấy tờ ngắn hạn phát hành bởi chính phủ để quản lý nguồn tài trợ quốc gia. Kỳ phiếu thường có giá trị tại mệnh giá và không có lãi suất.

+ Cổ phiếu (Stocks): Đơn vị sở hữu cổ phần của một công ty. Cổ đông có quyền tham gia vào quản lý công ty và chia sẻ lợi nhuận thông qua cổ tức và sự tăng giá cổ phiếu.

2. Mang ngoại tệ có giá trị bao nhiêu thì phải khai báo hải quan?

The quy đinh Điều 2 Thông tư 20/2022/TT-NHNH sửa đổi bổ sung Thông tư số 15/2011/TT-NHNN quy định cụ thể chi tiết về việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất và nhập cảnh như sau:

Theo quy định việc khai báo Hải quan cửa khẩu là bắt buộc khi cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, Việt Nam đồng vượt quá mức quy định qua cửa khẩu quốc tế của Việt Nam nhằm đảo bảo tính minh bạch và quản lý tài chính quốc tế và ngăn ngừa các hoạt động gian lận thuế hoặc rửa tiền.

+ Nếu mang theo số tiền mặt dưới 5.000 USD (Đôla Mỹ) hoặc tương đương thì bạn không cần khai báo hải quan. Tuy nhiên nếu mang theo số tiền từ 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương thì phải khai báo hải quan và cần xác nhận từ hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt bạn mang theo.

+ Nếu bạn mang theo số tiền mặt dưới 15.000.000 VNĐ thì bạn không cần phải khai báo hải quan. Tuy nhiên nếu bạn mang số tiền từ 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam) thì bạn phải khai báo hải quan và cần xác nhận từ hải quan cửa khẩu về số tiền bạn mang theo.

- Trong trường hợp cá nhân khi nhập cảnh mà mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc dưới mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương mà có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại chi nhánh ngân hàng được phép hoạt động ngoại hối, tổ chức tín dụng, thì phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán của cá nhân.

- Quy định về việc khai báo Hải quan cửa khẩu đối với ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt chỉ áp dụng cho các cá nhân mang theo tiền mặt. Nó không áp dụng cho các loại phương tiện thanh toán và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác.

Tóm lại, nếu bạn mang theo số tiền mặt từ 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương trở xuống thì sẽ không cần khai báo hải quan, nếu bạn mang tiền mặt trên mức quy định này thì phải thực hiện khai báo hải quan để đảm bảo đúng theo quy định pháp luật bạn nhé.

3. Các trường hợp được phép sử dụng ngoại hối

Theo quy định tại Thông tư 03/2019/TT-NHNN, sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN quy định những trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau:

- Cơ quan công an, bộ đội biên phòng, hải quan và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của và kho ngoại quan của Việt Nam có thể được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ từ người không cư trú chuyển khoản hoặc tiền mặt đối với các loại phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ, thuế và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật.

- Các tổ chức tín dụng được giao dịch, thanh toán, quảng cáo, niêm yết, báo giá, ghi giá, định giá trong hợp đồng, thỏa thuận bằng ngoại hối trong phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật như:  tổ chức tín dụng phi ngân hàng, ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh và cung ứng dịch vụ ngoại hối.

- Tổ chức khác có thể được phép tham gia và cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối nhưng đã được phép Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Người cư trú là tổ chức có tư cách pháp nhân, tổ chức  này có quyền được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoản của tổ chức đó với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại.

- Người cư trú có quyền được phép góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như: dự án đầu tư nước ngoài như xây dựng nhà máy, dự án kinh doanh, dự án hợp tác công nghiệp, và các loại dự án khác..

- Người cư trú thực hiện các hợp đồng ủy thác nhập khẩu và xuất khẩu bằng ngoai tệ theo quy định:

+ Khi người cư trú nhận ủy thác nhập khẩu (được uỷ thác để nhập khẩu hàng hoá hoặc dịch vụ) giá trị hợp đồng uỷ thác nhập khẩu được ghi giá ngoại tệ. Đồng thời người cư trú có quyền nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên ủy thác nhập khẩu tương ứng với giá trị hợp đồng nhập khẩu;

+ Tương tư như trường hợp nhập khẩu, khi người cư trú nhận ủy thác xuất khẩu (được uỷ thác để xuất khẩu hàng hoá hoặc dịch vụ) giá trị của hợp đồng xuất khẩu được ghi giá bằng ngoại tệ. Người cư trú có quyền nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên uỷ thác xuất khẩu tương ứng đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu.

- Người cư trú là nhà thầu trong nước và nhà thầu nước ngoài thực hiện  các hợp đồng gói thầu theo quy định sau:

+ Trong trường hợp nhà thầu tham gia vào gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế, họ có thể được phép chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính. Thanh toán này có thể được sử dụng để chi trả các chi phí liên quan đến việc thực hiện gói thầu và có thể được chuyển ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.

+  Trong trường hợp tham gia các gói thầu theo quy định về dầu khí tại Việt Nam, nhà thầu có thể được phép chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính. Điều này có thể áp dụng cho việc thực hiện các hợp đồng và dự án trong lĩnh vực dầu khí, bao gồm khai thác, sản xuất và cung ứng năng lượng.

- Người cư trú là doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các giao dịch bảo hiểm với phần tái bảo hiểm ở nước ngoài theo quy định sau:

+ Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền báo giá, định giá và ghi giá dịch vụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ, và họ có quyền nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hóa hoặc dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài.

+ Trong trường hợp phát sinh tổn thất đối với phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm được phép nhận số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nước ngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổn thất ở nước ngoài.

- Người cư trú là tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế và quy định về niêm yết giá hàng hóa bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa. Ngoại tệ được sử dụng trong giao dịch tại các cửa hàng miễn thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bán hàng miễn thuế.

- Người cư trú là tổ chức kinh doanh kho ngoại quan, tổ chức cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế có quyền được niêm yết, ghi giá, báo giá, định giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ. Tổ chức cung ứng dịch vụ có quyền nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

- Người cư trú làm tổ chức làm đại lý cho các hãng vận tải nước ngoài trong việc thực hiện hợp đồng đại lý ký kết giữa hai bên theo quy định sau:

+Tổ chức đại lý được ủy quyền để thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá và ghi giá trong hợp đồng vận tải hàng hóa quốc tế bằng ngoại tệ. Tuy nhiên, việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam.

+ Tổ chức đại lý có quyền được chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa và dịch vụ tại cảng biển quốc tế và khu cách ly tại sân bay quốc tế.

+ Tổ chức đại lý cũng có quyền được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng và phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài ủy quyền.

- Trường hợp người cư trú là doanh nghiệp chế xuất à quy định về việc sử dụng ngoại tệ trong các giao dịch liên quan đến sản xuất và xuất khẩu thực hiện theo quy định sau:

+  Đối với doanh nghiệp chế xuất, họ được phép ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sử dụng cho mục tiêu sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu. Tuy nhiên, đối với hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam. Doanh nghiệp trong nước có quyền báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất.

+ Đối với doanh nghiệp chế xuất khác, họ cũng có quyền được báo giá, định giá, và ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán, hoặc thực hiện thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản. Điều này giúp họ thực hiện các giao dịch liên quan đến sản xuất và xuất khẩu một cách thuận lợi và minh bạch, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật và cơ quan quản lý tại Việt Nam về việc sử dụng ngoại tệ.

- Người cư trú là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn, vận chuyển hàng không, du lịch được niêm yết và quảng cáo giá hàng hóa, dịch vụ bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ tương đương trên trang tin điện tử, ấn phẩm chuyên ngành. Tuy nhiên, quy định này không bao gồm thực đơn và bảng giá dịch vụ) chỉ sử dụng tiếng nước ngoài.

- Trong trường hợp người cư trú, người không cư trú bao gồm cả người nước ngoài là tổ chức đều có thể được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài mà làm việc cho chính tổ chức đó.

- Trường hợp người không cư trú là cơ quan ngoại giao và cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thực xuất nhập cảnh, phí và lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt.

- Trường hợp người không cư trú thì được thực hiện theo quy định sau:

+ Người không cư trú được quyền chuyển khoản bằng ngoại tệ đến tài khoản của người không cư trú khác;

+ Họ cũng được phép ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Ngược lại, người cư trú cũng có quyền báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người không cư trú.

- Tổ chức hoặc cá nhân có thể được phép sử dụng ngoại hối (ngoại tệ) trên lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp đặc biệt liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác. Tuy nhiên, việc sử dụng ngoại hối trong các trường hợp này phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét và chấp thuận bằng văn bản. Quá trình xem xét và chấp thuận này dựa trên tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp, theo hồ sơ, trình tự và thủ tục quy định.

Xem thêm: Ngoại tệ là gì? Quy định về hoạt động mua bán, đổi ngoại tệ?

Khách hàng có thể liên hệ qua: 1900.6162 hoặc lienhe.@luatminhkhue.vn