- 1. Các trường hợp được gia hạn thời hạn kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
- 2. Quy trình xem xét, quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
- 3. Lưu ý khi gia hạn thời hạn kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
1. Các trường hợp được gia hạn thời hạn kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 17/2023/TT-NHNN, các trường hợp được gia hạn thời hạn kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng bao gồm:
- Khi phải xác minh thông tin, tài liệu để làm rõ các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra. Điều này có nghĩa là nếu trong quá trình kiểm tra, cần thêm thời gian để thu thập và xác minh các thông tin hoặc tài liệu cần thiết nhằm làm rõ những vấn đề phát sinh liên quan đến nội dung kiểm tra, thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn.
- Nội dung kiểm tra phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân. Điều này có nghĩa là khi nội dung kiểm tra có tính chất phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp của nhiều cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác nhau, thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn để đảm bảo việc kiểm tra được thực hiện đầy đủ và chính xác.
- Khi đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan không hợp tác, cản trở, chống đối, gây khó khăn cho hoạt động kiểm tra làm ảnh hưởng đến thời hạn kiểm tra. Điều này có nghĩa là nếu trong quá trình kiểm tra, các đối tượng bị kiểm tra hoặc các tổ chức, cá nhân liên quan không hợp tác, gây trở ngại hoặc chống đối, dẫn đến việc kiểm tra không thể hoàn thành trong thời hạn đã định, thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn để đảm bảo công tác kiểm tra được thực hiện hiệu quả.
2. Quy trình xem xét, quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
Tại Điều 10 Thông tư 17/2023/TT-NHNN, trình tự tiến hành kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng được thực hiện như sau:
- Công bố Quyết định kiểm tra: Đoàn kiểm tra công bố Quyết định kiểm tra, xác định các mục tiêu, phạm vi và thời hạn của quá trình kiểm tra.
- Yêu cầu báo cáo và cung cấp thông tin: Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo, cung cấp các thông tin, nội dung theo yêu cầu của đoàn kiểm tra. Bằng cách này, đoàn kiểm tra có đủ thông tin và tài liệu cần thiết để thực hiện quá trình kiểm tra một cách chính xác và hiệu quả.
- Trao đổi và thảo luận: Đoàn kiểm tra trao đổi, thảo luận trực tiếp với đối tượng kiểm tra về các nội dung kiểm tra. Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định làm việc trực tiếp với những người có liên quan đến nội dung kiểm tra, yêu cầu đối tượng kiểm tra giải trình bằng văn bản về những vấn đề chưa rõ liên quan đến nội dung kiểm tra, tổ chức xác minh liên quan đến nội dung kiểm tra.
- Xem xét và đánh giá: Đoàn kiểm tra căn cứ các thông tin, hồ sơ, tài liệu được đối tượng kiểm tra cung cấp để xem xét, đánh giá đối tượng kiểm tra theo các nội dung, mục đích, yêu cầu kiểm tra. Trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.
- Lập biên bản: Kết quả làm việc với đối tượng kiểm tra phải được lập thành biên bản giữa đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 17/2023/TT-NHNN.
- Xử lý vi phạm hành chính: Nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu hành vi vi phạm hành chính không thuộc lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm: Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyển ngay hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra để xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Lưu ý khi gia hạn thời hạn kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
Theo Điều 11 Thông tư 17/2023/TT-NHNN, thời hạn kiểm tra và gia hạn thời hạn kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng được quy định như sau:
- Thời hạn kiểm tra: Thời hạn kiểm tra tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra. Trải qua thời gian này, các hoạt động kiểm tra sẽ được thực hiện để đánh giá tuân thủ chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. Thời hạn này có thể được gia hạn thêm nhưng không quá 05 ngày làm việc. Điều này nhằm đảm bảo rằng quá trình kiểm tra được thực hiện một cách kỹ lưỡng và đầy đủ, đồng thời không làm ảnh hưởng quá mức đến hoạt động của đối tượng kiểm tra.
- Việc gia hạn thời hạn kiểm tra:
+ Việc gia hạn thời hạn kiểm tra do người ra quyết định kiểm tra xem xét và quyết định. Điều này đảm bảo rằng quyết định gia hạn được dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về tiến độ kiểm tra và các yếu tố liên quan.
+ Trưởng đoàn kiểm tra sẽ chuẩn bị một văn bản gửi người ra quyết định kiểm tra để đề nghị gia hạn thời hạn kiểm tra, bao gồm: Dự thảo quyết định gia hạn: Đây là bản dự thảo quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra. Trong văn bản đề nghị, Trưởng đoàn kiểm tra cần nêu rõ lý do tại sao cần gia hạn thời hạn kiểm tra. Lý do này có thể bao gồm những vấn đề phức tạp cần thêm thời gian để điều tra hoặc các rủi ro khác cần xem xét kỹ lưỡng. Văn bản đề nghị cũng phải chỉ ra thời gian dự kiến gia hạn kiểm tra. Gửi văn bản đề nghị: Trưởng đoàn kiểm tra sẽ gửi văn bản đề nghị gia hạn cùng dự thảo quyết định gia hạn cho người ra quyết định kiểm tra. Quy trình này đảm bảo rằng yêu cầu gia hạn được đề xuất một cách minh bạch và có lý do, giúp người ra quyết định kiểm tra có đủ thông tin để ra quyết định phù hợp.
+ Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra phải được gửi cho đối tượng kiểm tra trước khi hết thời hạn kiểm tra theo Quyết định kiểm tra và phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: Quyết định kiểm tra để đối chiếu thông tin và hiểu rõ về nội dung kiểm tra ban đầu; Lý do gia hạn thời hạn kiểm tra phải cung cấp lý do cụ thể và minh bạch về việc cần gia hạn thời hạn kiểm tra; Thời gian gia hạn kiểm tra phải xác định rõ thời gian gia hạn kiểm tra. Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 17/2023/TT-NHNN.
Quy trình này nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình kiểm tra, đồng thời tạo điều kiện cho đối tượng kiểm tra để chuẩn bị và hợp tác trong quá trình kiểm tra. Việc thông báo rõ ràng về quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra và cung cấp các thông tin liên quan giúp tất cả các bên liên quan hiểu rõ về quá trình kiểm tra và lý do của việc gia hạn. Đảm bảo rằng quyết định gia hạn được đưa ra dựa trên cơ sở công bằng và có lý do chính đáng, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến đối tượng kiểm tra. Đối tượng kiểm tra được thông báo kịp thời về thời gian gia hạn, giúp họ có đủ thời gian để chuẩn bị tài liệu và thông tin cần thiết cho giai đoạn kiểm tra tiếp theo. Bằng cách thông tin đầy đủ và kịp thời, quy trình này khuyến khích sự hợp tác từ đối tượng kiểm tra, giúp quá trình kiểm tra diễn ra một cách trơn tru và hiệu quả hơn.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Nguyên tắc kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!