Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 

Thông tư 116/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng

-Quyết định 36/2011/QĐ-TTg Về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng

-Thông tư 04/2014/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài

-Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2. Nội dung trả lời:

-Về nhập khẩu xe cũ: Theo quy định tại thông tư 04/2014/TT-BCT thì chỉ được nhập khẩu ô tô loại đã qua sử dụng không quá 05 năm.

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

-Các loại thuế:

+ Thuế nhập khẩu: 

"3. Mức thuế nhập khẩu đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã số 8703 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được xác định như sau:

a) Đối với xe ôtô loại có dung tích xi lanh từ 1.500cc đến dưới 2.500cc:

Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD

b) Đối với xe ôtô có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên:

Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD

c) X nêu tại các điểm a, b khoản này được xác định như sau:

X = Giá tính thuế xe ôtô đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dòng thuế xe ôtô mới cùng loại thuộc Chương 87 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: 

Căn cứ Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:

4

Xe ô tô dưới 24 chỗ

 
 

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

 
 

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống

45

 

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3

50

 

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

60

Thuế TTĐB = (Giá tính thuế hàng nhập khẩu + Thuế nhập khẩu) x thuế suất
 

+ Thuế GTGT hàng nhập khẩu: 

Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu như sau:

"2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm."

Thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng ô tô này là 10%.

>> Xem thêm:  Xuất hóa đơn sau khi nghiệm thu ? Cách xuất hóa đơn cho chi nhánh ?

Như vậy, thuế GTGT chị phải nộp được tính như sau:

Thuế GTGT = (giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt) x 10%

Nếu bạn nhập khẩu xe là tài sản di chuyển về Việt Nam theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì sẽ được miễn thuế nhập khẩu, không phải là đối tượng chịu thuế GTGT: 

"c) Hàng hóa là tài sản di chuyển của gia đình, cá nhân người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài được phép về Việt Nam định cư hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài;"

- Tổng số thuế phải nộp: thuế nhập khẩu tuyệt đối + thuế tiêu thụ đặc biệt + thuế VAT

Chào Luật sư Tôi muốn hỏi về việc miễn thuế nhập khẩu dành cho xe ô tô: Tôi bắt đầu làm việc tại Nhật Bản từ năm 2013 và dự định sẽ về nước vào năm 2019. Tôi không đi làm việc dạng kỹ sư hay xuất khẩu lao động mà được công ty mẹ tại Nhật tuyển dụng và ký hợp đồng trực tiếp. Visa của tôi tại Nhật có hiệu lực tới năm 2020. Với những điều kiện như thế thì khi tôi đem ô tô cũ đang sử dụng về VN thì có nằm trong diện được miễn thuế nhập khẩu không? Nhờ luật sư trả lời giúp. Cám ơn luật sư. 

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn là người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài chứ không thuộc đối tượng định cư ở nước ngoài, theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì bạn sẽ không được miễn thuế nhập khẩu.

Khi mang ô tô cũ từ Nhật về Việt Nam, bạn sẽ phải đóng thuế nhập khẩu tuyệt đối + thuế tiêu thụ đặc biệt + thuế VAT theo quy định kể trên.

Thuế suất của dòng thuế xe ô tô mới cùng loại được nhập khẩu từ Nhật Bản được thực hiện theo quy định tại Thông tư 164/2013/TT-BTC, theo đó, Nhật Bản và ASEAN sẽ có mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi theo hiệp định thương mại giữa ASEAN và Nhật Bản (VJEPA). Trong trường hợp này thì mức thuế suất là 70%. (Do hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản không áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khi nhập khẩu ô tô vào năm 2015 nên sẽ áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi là 70%).

Xin chào luật sư Hiện tại em đang làm việc tại đài loan bây giờ em muốn mua ô tô ở bên này em muốn hỏi như vây thì sau này em có thể nhập về nước mình tiếp tục sử dụng chiếc xe đó không ạ Nếu được thì em phải làm những thủ tục gì ạ Em xin cảm ơn rất mong được sự tư vấn của luật sư
xin chào luật sư : tôi tên Nguyễn Kim Minh ,hiện tôi là người có quốc tịch đài loan , muốn mua xe ôtô từ đài loan nhập khẩu về việt nam là mục đích tôi về việt nam để kinh doanh cần phải sử dụng đến ôtô ,vậy có cần làm thủ tục như thế nào và ,và khi xe về tới vn tôi có chủ quyền đứng tên được không thưa luật sư ,và chi phí là bao nhiêu ,xin chân thành cảm ơn nhiều !
Thưa Luật sư, Tôi muốn mua xe ô tô từ Campuchia, có thể làm thủ tục pháp lý để đăng ký sử dụng ở VN được ko ạh? Cảm ơn luật sư nhiều.

Sau khi hết hạn hợp đồng lao động, bạn có thể mang chiêc xe đó về nước để tiếp tục sử dụng.

Điều kiện xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển:

>> Xem thêm:  Dịch vụ đặt in hóa đơn giá trị gia tăng (VAT), phát hành hóa đơn điện tử

- Xe ô tô nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện: Đã đăng ký lưu hành ở nước định cư hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc (khác với nước định cư) ít nhất là 6 (sáu) tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km đến thời điểm ô tô về đến cảng Việt Nam.

- Xe ô tô nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài và quy định tại Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15/04/2011 và Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.

Về thủ tục: bạn phải trực tiếp thực hiện các thủ tục sau.

Thứ nhất: thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô: 

+ Bạn Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu như sau: 

a) Đơn đề nghị nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô (có xác nhận về địa chỉ thường trú của Công an xã, phường, thị trấn), trong đó ghi rõ nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe và số km đã chạy được: 01 bản chính;

b) Hộ chiếu nước ngoài (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu): 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính, kèm bản chính để kiểm tra đối chiếu (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này);

Hoặc hộ chiếu Việt Nam (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu): 01 bản sao hộ chiếu có công chứng, kèm bản chính để kiểm tra đối chiếu và giấy tờ chứng minh được phía nước ngoài cho phép thường trú: 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu (đối với đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này);

c) Sổ hộ khẩu thường trú do cơ quan Công an cấp, tại mục: “Nơi thường trú trước khi chuyển đến” trong Sổ hộ khẩu phải ghi rõ địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

d) Giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy hủy đăng ký lưu hành xe ô tô, xe mô tô do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc cấp (khác với nước định cư): 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính, kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

>> Xem thêm:  Người dân tự xây dựng nhà có phải đóng thuế xây dựng hay không?

đ) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có trị tương đương: 01 bản chính và 01 bản sao (trừ trường hợp nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô qua cửa khẩu đường bộ).

+ Nộp hồ sơ trên tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố đề nghị cấp phép nhập khẩu xe ô tô

Thứ hai: Thủ tục nhập khẩu xe ô tô:

+ Chuẩn bị Hồ sơ nhập khẩu gồm:

a) Giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô: 02 bản chính.

b) Vận tải đơn: 01 bản chính (có đóng dấu treo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô);

c) Tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch : 02 bản chính.

d) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

đ) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng xe mô tô nhập khẩu (đối với mô tô): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Thứ 3: bạn làm thủ tục khai thuế và nộp thuế nhập khẩu xe ô tô theo quy định của Thông tư số 20/2014/TT-BTC .

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ nộp thuế khi xây dựng nhà ở tư nhân theo quy định mới 2020 ?

Tổng thuế phải nộp =  thuế nhập khẩu tuyệt đối + thuế tiêu thụ đặc biệt + thuế VAT

Thưa Luật sư , tôi định mua thanh lý 1 chiếc ô tô cũ (xe biển xanh và được miễn thuế nhập khẩu) vậy cho tôi hỏi khi mua xe này thì cần những thủ tục gì và cho tôi biết xe này khi đi đăng kí lại có bị truy thu thế nhập khẩu nữa không ? Rất mong được sự giúp đỡ , trân trọng cảm ơn!

Các bước thực hiện và thủ tục giấy tờ khi mua bán ôtô đã qua sử dụng:

1. Làm Hợp đồng mua bán ôtô. Tiếp theo cả 2 bên tới Phòng công chứng Hợp đồng mua bán ôtô. Cần chuẩn bị các giấy tờ sau : (tất cả đều là bản chính để Công chứng viên kiểm tra)

1. Đăng ký ôtô

2. Sổ đăng kiểm ôtô

3. Bảo hiểm ôtô (nếu có)

4. CMND của cả hai vợ chồng bên bán

5. Sổ Hộ khẩu của bên bán

6. CMND của bên mua

7. Đăng ký kết hôn của hai vợ chồng bên bán

>> Xem thêm:  Mức phạt tiền thuế chậm nộp theo quy định mới nhất năm 2020 ?

(Nếu chưa có chồng (hoặc vợ) hoặc đã ly dị chồng (hoặc vợ) phải có các giấy tờ chứng minh việc đó. )

 Công chứng viên ký xác nhận việc mua bán của hai bên, sau đó đóng dấu của Phòng công chứng.Phí công chứng 0,01% giá trị xe + 300.000vnđ phí lưu giữ hồ sơ 20 năm.

2. Nộp thuế trước bạ :

Người mua mang toàn bộ giấy tờ xe và Hợp đồng mua bán ôtô có công chứng đến Chi cục thuế quận (huyện) nơi mình ở để nộp thuế trước bạ. Lưu ý rằng số tiền ghi trên HĐMB chỉ để cán bộ thuế tham khảo. Cán bộ thuế căn cứ vào barem có sẵn để tính số tiền thuế của bạn.

3. Đăng ký ôtô

Sau khi có hoá đơn thuế trước bạ, người mua ôtô sẽ mang bộ hồ sơ này đến cơ quan công an đăng ký xe ôtô. Sau khi tiếp nhận hồ sơ của bạn, nếu cùng tỉnh/thành phố, ôtô của bạn sẽ giữ nguyên biển số và cơ quan công an sẽ hẹn bạn ngày tới lấy đăng ký xe mới ( khoảng 10 ngày). Nếu ôtô của bạn thuộc dạng chuyển vùng, xe của bạn được cấp ngay biển số mới và cũng được hẹn ngày tới lấy đăng ký xe.

4. Khám lưu hành, đổi sổ lưu hành :

- Sau 10 ngày bạn sẽ có đăng ký ôtô trên mang tên bạn. Lúc này nếu bạn và người bán có hộ khẩu thường trú tại cùng tỉnh hoặc thành phố ( xe của bạn vẫn giữ nguyên biển số) thì bạn có thể sử dụng xe đến hết thời hạn lưu hành ghi trên sổ đăng kiểm và tem kiểm định, khi gần hết hạn đi đăng kiểm. Nếu xe của bạn phải chuyển vùng ( đổi biển số) thì bạn nên đến trạm đăng kiểm đổi sổ lưu hành và khám lưu hành xe ngay mặc dù bạn có thể đi đến hết thời gian đăng kiểm còn lại.

- Rất lưu ý rằng nếu bạn mua ôtô không cùng tỉnh/thành phố nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú thì bạn phải yêu cầu người bán đến trạm đăng kiểm gốc ( trạm đăng kiểm đã cấp sổ đăng kiểm cho ôtô này) để rút hồ sơ cho bạn. Tại cơ quan đăng kiểm bạn sẽ được yêu cầu mua Bảo hiểm TNDS nếu xe của bạn chưa mua hoặc hết hạn.

- Xe của bạn phải khám lưu hành để có lưu hành mới, đồng thời sổ lưu hành của bạn cũng được đổi sang biển số xe mới của bạn (nếu xe bạn đổi biển số) và tên của bạn. Chí phí khám xe đăng kiểm khoảng 140.000đ/lần.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn hồ sơ và thời hạn khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp mới thành lập ?

Trên đâylà ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn.

Mọi, vuớng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, thuế môn bài năm 2020 ?