Mong nhận được tư vấn của Luật sư!
Chân thành cảm ơn!
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật nhập khẩu của công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn luật trực tuyến, goij: 1900.6162
Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Công ty chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:
Căn cứ pháp lý:
Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/3/2006 của liên Bộ Thương mại - Giao thông vận tải - Tài chính - Công an hướng dẫn việc nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006.
Công văn số 7485/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về thủ tục nhập khẩu ô tô.
Nội dung trả lời:
Căn cứ vào quy định tại Mục I của Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA thì ô tô cũ được hiểu là:
I. Quy định chung
1. Ôtô đã qua sử dụng là ôtô đã được sử dụng, được đăng ký với thời gian tối thiểu là 6 tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km (mười nghìn) tính đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam.
2. Ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam phải thỏa mãn quy định của Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ, các quy định của Thông tư này và quy định trong Quyết định số 35/2005/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
3. Ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu phải nộp thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt; Luật thuế Giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật hiện hành.
Hiện nay nước ta vẫn cho phép việc nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng. Bạn muốn nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng cần có các điều kiện sau: căn cứ vào các quy định tại Mục II của Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA:
II. Điều kiện nhập khẩu ôtô đã qua sử dụng
1. Ôtô đã qua sử dụng được nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện: không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam, cụ thể là năm 2006 chỉ được nhập ôtô loại sản xuất từ năm 2001 trở lại đây. Năm sản xuất của ôtô được xác định theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Theo số nhận dạng của ôtô;
b) Theo số khung của ôtô;
c) Theo các tài liệu kỹ thuật: Catalog, sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng, ê tơ két gắn trên xe hoặc các thông tin của nhà sản xuất;
d) Theo năm sản xuất được ghi nhận trong bản chính của Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc Giấy hủy đăng ký xe đang lưu hành tại nước ngoài;
đ) Đối với các trường hợp đặc biệt khác thì cơ quan kiểm tra chất lượng thành lập Hội đồng giám định trong đó có sự tham gia của các chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành để quyết định.
e) Trường hợp cơ quan kiểm tra chất lượng có nghi vấn về số khung và/hoặc số máy của chiếc xe nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra sẽ trưng cầu giám định tại cơ quan Công an. Kết luận của cơ quan Công an về số khung và/hoặc số máy là cơ sở đề giải quyết các thủ tục kiểm tra chất lượng nhập khẩu theo quy định.
2. Cấm nhập khẩu ôtô các loại có tay lái bên phải (tay lái nghịch kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường, xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay và xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên.
3. Cấm nhập khẩu ôtô cứu thương đã qua sử dụng.
4. Cấm tháo rời ôtô khi vận chuyển và khi nhập khẩu.
5. Cấm nhập khẩu ôtô các loại đã thay đổi kết cấu, chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu, kể cả ôtô có công năng không phù hợp với số nhận dạng của ôtô hoặc số khung của nhà sản xuất đã công bố, bị đục sửa số khung, số máy trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức.
Đối với trình tự, thủ tục nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng bạn có thể tham khảo thêm tại Mục III của Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA.
Trên đây là ý kiến tư vấn của Công ty chúng tôi hy vọng chúng tôi đã giải đáp được các thắc mắc của bạn. Để tìm hiểu thêm các thông tin khác bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailhoặc qua Tổng đài tư vấn:1900.6162.
Trân trọng./.
BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DÂN SỰ.