Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn chuyên mục hỏi đáp pháp luật gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 của Quốc hội
Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
2. Nội dung tư vấn:
Với trường hợp nhập khẩu ô tô cũ của bạn, bạn có thể được nhập khẩu vào Việt Nam vì không phải là mặt hàng cấm nhập khẩu nhưng phải chịu các loại thuế như sau:
Thứ nhất: thuế nhập khẩu với ô tô cũ:
1. Đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc:
| Mô tả mặt hàng | Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi | Đơn vị tính | Mức thuế (USD) |
| - Dưới 1.000cc | 8703 | Chiếc | 3.500,00 |
| - Từ 1.000cc đến dưới 1.500cc | 8703 | Chiếc | 8.000,00 |
2. Đối với xe ôtô từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe)
| Mô tả mặt hàng | Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi | Đơn vị tính | Mức thuế (USD) |
| - Từ 2.000cc trở xuống | 8702 | Chiếc | 9.500,00 |
| - Trên 2.000cc đến 3.000cc | 8702 | Chiếc | 13.000,00 |
| - Trên 3.000cc | 8702 | Chiếc | 17.000,00 |
Bảng thuế tren đây đã nêu rõ mức thuế nhập khẩu với từng loại xe ô tô cũ. Tùy thuộc vào loại ô tô của bạn là thuộc loại nào trong bảng trên để áp dụng mức thuế phù hợp.
Về thuế tiêu thụ đặc biệt:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Trong đó:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu. ( trong thư bạn chưa nêu rõ giá trị của xe ô tô nên bạn có thể áp dụng công thức này để tính ra mức thuế cụ thể)
Thuế suất thuế TTĐB được quy định tại Điều 7 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12. Cụ thể với mặt hàng ô tô, thuế suất tiêu thụ đặc biệt là:
| 4 | Xe ô tô dưới 24 chỗ |
| a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này | |
| Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống | 45 |
| Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 | 50 |
| Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 | 60 |
| b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này | 30 |
| c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này | 15 |
| d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này | 15 |
| đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng. | Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này |
| e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học | Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này |
| g) Xe ô tô chạy bằng điện | |
| Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống | 25 |
| Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ | 15 |
| Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ | 10 |
| Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng | 10 |
Về thuế giá trị gia tăng:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Giá tính thuế x Thuế suất.
Trong đó:
- Giá tính thuế = Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt
(Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu)
- Thuế suất: thuế suất thuế GTGT đối với ô tô đã nêu là 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008