ở thành phô Hồ Chí Minh. Và mức hỗ trợ học nghề là như thế nào? tôi nghỉ việc được bao lâu thì tôi được làm hồ sơ hỗ trợ học nghề? cám ơn.
Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Quyết định số 166/QĐ-BHXH
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014
Quyết định 595/QĐ-BHXH
Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg

2. Luật sư tư vấn:

2.1 Mất giấy ra viện phải làm thế nào để được hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh?

Căn cứ theo quy định tại Quyết định số 166/QĐ-BHXH về Hồ sơ hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản quy định như sau:

>> Xem thêm:  Quyền của lao động nữ khi đang nuôi con nhỏ ?

Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

2. Tiếp nhận hồ sơ giấy do đơn vị SDLĐ nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.1, 2.2, 2.4 khoản này và hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.3 khoản này với thành phần hồ sơ cho từng loại chế độ như sau:

2.4. Trường hợp hưởng DSPHSK sau ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN: Hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 100, khoản 5 Điều 101 Luật BHXH; khoản 1 Điều 60 Luật ATVSLĐ là Danh sách 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập.

Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ để hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh chỉ gồm có danh sách theo mẫu 01B-HSB do người sử dụng lao động lập mà không cần có thêm giấy ra viện. Do đó việc bạn bị mất giấy ra viện thì bạn vẫn sẽ được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi sinh phẫu thuật.

2.2 Dưỡng sức sau khi sinh mổ được nghỉ bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.
3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Theo quy định trên thì số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi sinh con do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Còn quy định pháp luật sẽ cho phép người lao động nghỉ tối đa là 7 ngày dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi sinh mổ.

Dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; bạn sinh mổ thì số ngày nghỉ dưỡng sức sau sinh sẽ do công ty và công đoàn quyết định (nếu có) và thời gian nghỉ tối đa sẽ là 7 ngày theo quy định.

2.3 Tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có thời gian nghỉ thai sản do sinh con

Căn cứ theo quy định tại Khoản 6 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định:như sau:

Điều 42. Quản lý đối tượng

6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động.”

Bên cạnh đó, căn cứ Khoản 1 và Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm năm 2013 quy định thì:

“Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

2.4 Về việc nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp qua bưu điện thì như thế nào?

Theo thông báo mới nhất ngày 31/07/2020 trên Trang thông tin của Trung tâm dịch vụ việc làm Thành phố Hồ Chí Minh thì để tránh lây lan dịch bệnh covid-19, bạn vui lòng nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đường bưu điện bằng thư đảm bảo. Cụ thể bao gồm các giấy tờ như sau:

a. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (mẫu số 3) và điền đầy đủ thông tin vào mẫu; Nơi đăng ký khám chữa bệnh; Số điện thoại; Số tài khoản ngân hàng, tên ngân hàng, chi nhánh mở thẻ ngân hàng của người nộp hồ sơ hưởng TCTN.

b. Bản chính hoặc bản sao quyết định thôi việc/quyết định sa thải.

c. Photo 01 Sổ bảo hiểm xã hội được chốt đến tháng nghỉ việc có đầy đủ các tờ rời (nộp kèm theo bản chính để đối chiếu).

d. Photo 01 chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.

2.5 Mức hỗ trợ học nghề cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới nhất

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 3 Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg như sau:

Điều 3. Mức hỗ trợ học nghề
1. Mức hỗ trợ học nghề cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp tối đa 01 (một) triệu đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, tùy theo từng nghề, mức thu học phí và thời gian học nghề thực tế theo quy định của cơ sở dạy nghề.
Trường hợp người lao động tham gia khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng theo quy định của cơ sở dạy nghề thì số ngày lẻ đó được tính tròn là 01 (một) tháng để xác định mức hỗ trợ học nghề.
2. Đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp tham gia khóa học nghề có mức chi phí học nghề cao hơn mức hỗ trợ học nghề theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì phần vượt quá mức hỗ trợ học nghề do người lao động tự chi trả.

Như vậy, người lao động sẽ được hỗ trợ học nghề tùy theo từng nghề, mức thu học phí và thời gian học nghề thực tế nhưng tối đa là 01 triệu đồng/người/tháng. Nếu khóa học nghề có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ học nghề thì phần vượt quá sẽ do người lao động chi trả.

2.6 Sau bao lâu từ khi nộp hồ sơ được đi học nghề?

Căn cứ theo Khoản 13 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 25. Giải quyết hỗ trợ học nghề
...
4. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xác định cụ thể nghề, thời gian hỗ trợ học nghề, thời điểm bắt đầu học nghề, mức hỗ trợ học nghề, cơ sở đào tạo nghề nghiệp để trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc hỗ trợ học nghề cho người lao động.
Thời điểm bắt đầu học nghề của người lao động là thời điểm sau khi ban hành quyết định về việc hỗ trợ học nghề nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày ban hành quyết định về việc hỗ trợ học nghề đối với trường hợp không thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và không quá 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với trường hợp đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp người lao động có nhu cầu tham gia khóa đào tạo nghề đang được cơ sở đào tạo nghề nghiệp thực hiện thì người lao động vẫn được hỗ trợ tham gia khóa học nghề này nếu thời điểm bắt đầu đào tạo nghề tính đến thời điểm ban hành quyết định về việc hỗ trợ học nghề không quá 01 tháng và cơ sở đào tạo nghề nghiệp đảm bảo dạy bù đầy đủ kiến thức của khoảng thời gian trước khi người lao động tham gia học nghề
Quyết định về việc hỗ trợ học nghề thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chi trả cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp; 01 bản đến cơ sở đào tạo nghề nghiệp để thực hiện việc đào tạo nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động.
Trường hợp người lao động không được hỗ trợ học nghề thì trung tâm dịch vụ việc làm phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp người lao động đã có quyết định hỗ trợ học nghề nhưng chưa tham gia khóa đào tạo nghề hoặc đang tham gia khóa đào tạo nghề mà bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì vẫn được hỗ trợ học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hỗ trợ học nghề.
......

Như vậy, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xác định cụ thể nghề, thời gian hỗ trợ học nghề, thời điểm bắt đầu học nghề, mức hỗ trợ học nghề, cơ sở đào tạo nghề nghiệp. Bên cạnh đó, t hời điểm bắt đầu học nghề của người lao động là thời điểm sau khi ban hành quyết định về việc hỗ trợ học nghề nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày ban hành quyết định về việc hỗ trợ học nghề đối với trường hợp không thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và không quá 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với trường hợp đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Vì vậy, đối với trường hợp của bạn ngay sau khi ban hành quyết định về việc hỗ trợ học nghề và không quá 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn sẽ được đi học nghề theo quy định

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê