1. Mất sổ hộ khẩu thì phải giải quyết như thế nào ?

Thưa luật sư! Em muốn hỏi, người báo mất sổ hộ khẩu có phải là người đứng tên sổ hộ khẩu không hay là người trong gia đình là được ?
Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Với trường hợp của bạn, khi mất sổ hộ khẩu thì sẽ thực hiện thủ tục cấp lại sổ

Điều 10. Cấp sổ hộ khẩu (Thông tư số 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP )

2. Trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Sổ hộ khẩu được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ hộ khẩu đã cấp trước đây. Hồ sơ đổi, cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh và quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp đổi sổ hộ khẩu do bị hư hỏng) hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với trường hợp đổi từ mẫu sổ cũ đổi sang mẫu số mới).

Cơ quan đăng ký cư trú thu lại sổ hộ khẩu bị hư hỏng hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể và đóng dấu hủy để lưu hồ sơ hộ khẩu.

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú phải đổi, cấp lại sổ hộ khẩu.

4. Trong quá trình đăng ký thường trú, nếu có sai sót trong sổ hộ khẩu do lỗi của cơ quan đăng ký thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của công dân, cơ quan đăng ký thường trú phải có trách nhiệm điều chỉnh sổ hộ khẩu cho phù hợp với hồ sơ gốc.

5. Người có nhu cầu tách sổ hộ khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú thì chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. Khi tách sổ hộ khẩu không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở hợp pháp.

6. Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Trưởng công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh là người có thẩm quyền ký sổ hộ khẩu.

7. Người trong hộ gia đình có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ hộ khẩu theo đúng quy định. Phải xuất trình sổ hộ khẩu khi cán bộ Công an có thẩm quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng sổ hộ khẩu trái pháp luật.

8. Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có têntrong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật.Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Như vậy, việc khai báo mất sổ thì bất kỳ ai trong hộ khẩu đều được, nhưng khi tiến hành thủ tục cấp lại thì sẽ do chủ hộ ký vào Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Bài viết tham khảo thêm: Mẫu đơn trình báo mất giấy tờ, tài liệu, tài sản

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Xin cấp lại chứng minh nhân dân đã hết hạn thì làm ở đâu ? Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân ?

2. Thủ tục làm lại sổ hộ khẩu bị mất thực hiện như thế nào?

Thưa luật sư, tháng trước tôi chuyển nhà nên đã sơ xuất làm mất sổ hộ khẩu nên bây giờ gặp rất nhiều khó khăn. Tôi có thể xin lại sổ hộ khẩu ở đâu? thủ tục xin cấp lại thế nào?
Mong luật sư tư vấn!

Trả lời:

Căn cứ theo khoản 2 điều 24 Luật cư trú 2006 quy định:

Điều 24. Sổ hộ khẩu

2. Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại.

Theo quy định trên, thì khi bạn làm mất sổ hộ khẩu thì hoàn toàn có thể được cấp lại sổ mới.

Thủ tục xin cấp lại sổ hộ khẩu như sau:

Căn cứ theo điều 10, thông tư 35/2014/TT-BCA quy định:

Điều 10. Cấp sổ hộ khẩu

2. Trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Sổ hộ khẩu được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ hộ khẩu đã cấp trước đây. Hồ sơ đổi, cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh và quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp đổi sổ hộ khẩu do bị hư hỏng) hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với trường hợp đổi từ mẫu sổ cũ đổi sang mẫu số mới).

Cơ quan đăng ký cư trú thu lại sổ hộ khẩu bị hư hỏng hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể và đóng dấu hủy để lưu hồ sơ hộ khẩu.

Tóm lại, thủ tục xin cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh và quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú phải đổi, cấp lại sổ hộ khẩu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Chuyển hộ khẩu cùng phường, quận thì có phải xin giấy chuyển hộ khẩu không ?

3. Mất sổ hộ khẩu làm lại như thế nào?

Thưa luật sư, cháu làm mất sổ hộ khẩu của gia đình. Thì giờ làm lại như thế nào và làm lại ở đâu. Ai là người đi làm ạ. Với cả bố cháu đi làm xa thì mẹ cháu có thể làm được không ? Cảm ơn luật sư ạ.

Luật sư tư vấn :

1. Điều kiện để được cấp lại sổ hộ khẩu :

Theo quy định tại Điều 24 Luật cư trú năm 2006 ( sửa đổi bổ sung năm 2013) thì điều kiện được cấp lại sổ hộ khẩu khi:

Điều 24. Sổ hộ khẩu

1. Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.

2. Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại.

3. Bộ Công an phát hành mẫu sổ hộ khẩu và hướng dẫn việc cấp, cấp lại, đổi, sử dụng, quản lý sổ hộ khẩu thống nhất trong toàn quốc.

2. Hồ sơ xin cấp lại sổ hộ khẩu :

Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA, hồ sơ cấp lại sổ hộ khẩu gồm có:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02). Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh và quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

3. Cơ quan thẩm quyền cấp lại sổ hộ khẩu :

- Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

- Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

4. Thời hạn cấp lại sổ hộ khẩu bị mất :

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp lại sổ hộ khẩu cho công dân (khoản 3 Điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA).

Như vậy, do gia đình bạn bị mất sổ hộ khẩu nên bạn có thể nộp hồ sơ lên Công an quận để xin cấp lại sổ hộ khẩu.Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, Công an quận sẽ cấp lại sổ hộ khẩu cho bạn.

5. Lệ phí xin cấp lại hộ khẩu gia đình bị mất :

Tiết b.1 điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC quy định lệ phí cấp lại sổ hộ khẩu không quá 20.000 đồng/lần cấp.

Như vậy, do gia đình bạn bị mất sổ hộ khẩu nên bạn có thể nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để xin cấp lại sổ hộ khẩu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, Công an quận sẽ cấp lại sổ hộ khẩu cho bạn. Lệ phí cấp lại không quá 20.000 đồng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về thủ tục làm lại sổ hộ khẩu trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Quy định về chuyển hộ khẩu thường trú ? Đăng ký khai sinh cho con ở đâu ?

4. Cách đính chính tên người đã mất cho đúng tên trong sổ hộ khẩu ?

Kính chào luật sư! Cho phép tôi hỏi 1 vấn đề này liên quan đến vấn đề khai tử! Gia đình tôi có đăng ký hộ khẩu tại khu phố 5, phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên được cấp hộ khẩu vào tháng 01/2005.
Trong hộ khẩu có tên của anh tôi là Trần Văn Lé sinh năm 1962. Đến tháng 6/2005 anh chết tại thôn Vũng Rô, xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên ?
Xin chân cảm ơn!
Người gửi: P.H

Vấn đề đính chính tên người đã mất cho đúng tên trong sổ hộ khẩu ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo những thông tin bạn cung cấp thì anh của bạn có hộ khẩu thường trú tại Phú Yên (khu phố 5, phường Phú Đông, thành phố TuyHòa, tỉnh Phú Yên) nhưng khi chết ( sau thời điểm gia đình bạn được cấp hộ khẩu cấp 1/2005 và thời điểm anh bạn chết 6/2005) lại ở thôn Vũng Rô, xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên nên việc mặc dù bạn không nêu rõ câu hỏi nhưng theo chúng tôi thì có thể bạn đang thắc mắc về thẩm quyền đăng ký khai tử cho anh bạn ở đâu (nơi có hộ khẩu hay nơi chết).
Do bạn không nói rõ là tại nơi anh bạn chết, anh của bạn có đăng ký tạm trú hay không hay chỉ vì một lý do nào đó mà anh bạn chết tại địa phương đó thôi nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Thẩm quyền đăng ký khai tử được quy định tại điều 19 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch như sau:

"Điều 19. Thẩm quyền đăng ký khai tử

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

2. Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết thực hiện việc đăng ký khai tử."

Ngoài ra, theo quy định dưới đây thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy báo tử cho anh bạn như sau:

"Điều 22. Giấy báo tử

1. Giấy báo tử phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người chết; giờ, ngày, tháng, năm chết; địa điểm chết và nguyên nhân chết.

2. Thẩm quyền cấp Giấy báo tử:

a) Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế, thì Giám đốc bệnh viện hoặc người phụ trách cơ sở y tế đó cấp Giấy báo tử;

b) Đối với người cư trú ở một nơi, nhưng chết ở một nơi khác, ngoài cơ sở y tế, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết cấp Giấy báo tử;

c) Đối với người chết là quân nhân tại ngũ, công chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và những người được tập trung làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý, thì thủ trưởng đơn vị đó cấp Giấy báo tử;

d) Đối với người chết trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giam hoặc tại nơi tạm giữ, thì Thủ trưởng cơ quan nơi giam, giữ người đó cấp Giấy báo tử;

đ) Đối với người chết tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục do ngành Công an quản lý, thì Thủ trưởng các cơ quan đó cấp Giấy báo tử;

e) Đối với người chết do thi hành án tử hình, thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp Giấy báo tử;

g) Trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết, thì quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thay cho Giấy báo tử;

h) Trường hợp người chết có nghi vấn, thì văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay cho Giấy báo tử;

i) Đối với người chết trên phương tiện giao thông, thì người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết, có chữ ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó. Biên bản xác nhận việc chết thay cho Giấy báo tử;

k) Đối với người chết tại nhà ở nơi cư trú, thì văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng thay cho Giấy báo tử.

3. Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử quy định tại khoản 2 Điều này, được cấp cho thân nhân người chết để đi khai tử. Trong trường hợp người chết không có thân nhân, thì Giấy báo tử được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai tử theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này, để Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký khai tử."

Như vậy, theo quy định trên thì UBND xã Hòa Xuân Nam nơi anh bạn chết sẽ chỉ có thẩm quyền cấp giấy báo tử còn việc đăng ký khai tử cho anh bạn sẽ thuộc về UBND phường Phú Đông nơi anh bạn có hộ khẩu thường trú thực hiện.
- Thủ tục đăng khai tử bạn có thể tham khảo quy định tại Nghị định 158/2005/NĐ-CP như sau:

"Điều 21. Thủ tục đăng ký khai tử

1. Người đi khai tử phải nộp Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.

2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử và Giấy chứng tử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai tử một bản chính Giấy chứng tử. Bản sao Giấy chứng tử được cấp theo yêu cầu của người đi khai tử."

"Điều 20. Thời hạn đi khai tử và trách nhiệm khai tử

1. Thời hạn đi khai tử là 15 ngày, kể từ ngày chết.

2. Thân nhân của người chết có trách nhiệm đi khai tử; nếu người chết không có thân nhân, thì chủ nhà hoặc người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, nơi người đó cư trú hoặc công tác trước khi chết đi khai tử."

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Thủ tục cắt khẩu sau khi vợ chồng ly hôn ? Đang ly thân có thể tách khẩu không ?

5. Vợ chồng có bắt buộc có chung hộ khẩu không ?

Chào Luật Minh Khuê, tôi muốn hỏi về trường hợp như sau: con tôi đang có hộ khẩu cùng với mẹ; nay muốn chuyển sang hộ khẩu của bố để nhập học. Tuy nhiên khi đi đăng ký thì công an phường lại nói rằng không được, phải nhập vợ vào hộ khẩu của tôi thì mới có thể đăng ký cho các con vào hộ khẩu của tôi.
Vậy cho tôi hỏi có cách nào để đăng ký không?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Về nguyên tắc nơi cư trú của công dân là tự do, điều đó có nghĩa công dân được lựa chọn nơi cư trú. Quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Bên cạnh đó, Luật cư trú cũng quy định về nơi cư trú của vợ chồng như sau:

Điều 15. Nơi cư trú của vợ, chồng

1. Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống.

2. Vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau nếu có thoả thuận.

Điều này đã chứng minh rằng, vợ chồng không bắt buộc phải có cùng một nơi cư trú.

Về nơi cư trú của con Luật cư trú quy định như sau:

Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

Nếu trường hợp cháu thường xuyên sinh sống với mẹ thì sẽ theo hộ khẩu của mẹ. Từ những căn cứ trên có thể thấy để đăng ký thường trú sang hộ khẩu của bố thì cần xem xét điều kiện: thường xuyên sinh sống với bố; chứ không phải là mẹ phải nhập hộ khẩu về cùng hộ khẩu với bố.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, Mọi vướng mắc của khách hàng về đăng ký thường trú, tạm trú có thể liên hệ đến số điện thoại 1900.6162 để được tư vấn

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật dân sự - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu mới nhất năm 2021 ? Các giấy tờ cần thiết để chuyển hộ khẩu ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Điều kiện để được đăng ký thường trú tại tỉnh là gì?

Trả lời:

Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Câu hỏi: Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương như thế nào?

Trả lời:

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.

Câu hỏi: Sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình như thế nào?

Trả lời:

1. Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có ng­ười từ đủ mười tám tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì đ­ược cử một ng­ười trong hộ làm chủ hộ.

Những ng­ười ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu.

2. Nhiều hộ gia đình ở chung một chỗ ở hợp pháp thì mỗi hộ gia đình được cấp một sổ hộ khẩu.

3. Ng­ười không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều này nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này và đ­ược chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình thì đ­ược nhập chung vào sổ hộ khẩu đó.