- 1. Bảo hiểm xã hội là gì?
- 2. Mẫu 620 chốt sổ bảo hiểm xã hội là mẫu gì?
- 3. Chủ thể nào có trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo Mẫu 620?
- 4. Thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật mới nhất
- 4.1. Hồ sơ thực hiện việc chốt sổ Bảo hiểm xã hội?
- 4.2. Nội dung Mẫu phiếu giao nhạn hồ sơ 620 thực hiện chốt sổ Bảo hiểm xã hội?
- 4.3 Mẫu Phiếu giao nhận hồ sơ 620 chốt sổ Bảo hiểm xã hội mới nhất
- 4.4. Quy trình chốt sổ Bảo hiểm xã hội như thế nào?
- 5. Xin Mẫu 620 chốt sổ Bảo hiểm xã hội ở đâu?
Trước khi tư vấn về mẫu chốt sổ bảo hiểm xã hội số 620 Luật Minh Khuê gửi đến bạn đọc thông tin cơ bản về bảo hiểm xã hội và lợi ích xã hội đối với cuộc sống của người dân.
1. Bảo hiểm xã hội là gì?
Bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 3 - Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:
- Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Bảo hiễm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
Từ các quy định trên có thê thấy Bảo hiểm xã hội chính là một chính sách an sinh xã hội hữu ích đối với người tham gia. Phần lớn người lao động là những đối tượng bắt buộc tham gia đóng Bảo hiểm xã hội, tuy nhiên người dân vẫn có thể tham gia đóng bảo hiễm xã hội của Nhà nước theo hình thức tự nguyện và được hưởng những quyền lợi bảo hiểm xã hội mang lại.
Việc tham gia bảo hiểm xã hội dù là theo hình thức tự nguyện hay bắt buộc thì nhìn một cách tổng quát cũng đều mang ý nghĩa nhất định. Bảo hiểm xã hội có thể được xem là một loại tài sản tích lũy khi chúng ta còn trong độ tuổi tham gia lao động và khi hết tuổi lao động, phần lương hưu được nhận chính là phần "vốn tích lũy" của mỗi người trước đây; hoặc trường hợp ốm đâu, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chúng ta vẫn nhận được một phần thu nhập tương xứng.
>> Xem thêm: Mẫu phiếu giao nhận hồ sơ BHXH qua bưu điện mới nhất
2. Mẫu 620 chốt sổ bảo hiểm xã hội là mẫu gì?
Người lao động thời gian tham gia bảo hiểm xã hội muốn dừng việc đóng bảo hiểm xã hội hoặc vì một số ly do mà không thể tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nữa thì cần thực hiện thủ tục rút sổ bảo hiểm xã hội. Mẫu 620 chốt sổ bảo hiểm xã hội là loại mẫu được sử dụng phổ biến khi thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội như rút sổ bảo hiểm xã hội. Việc chốt sổ bảo hiểm xã hội chính là thủ tục bắt buộc cần thực hiện khi người lao động nghỉ việc theo quy định pháp luật hoặc trái quy định pháp luật.
Pháp luật quy định về chức năng của Mẫu 620 chính là đảm nhận những vai trò như: xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp đối với trường hợp chưa được trả sổ; rà soát hoặc xác nhận lại quá trình đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; trường hợp xác nhận và in tờ rơi của sổ bảo hiểm xã hội để bổ sung với đơn vị đã thực hiện đầy đủ nộp số tiền.
3. Chủ thể nào có trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo Mẫu 620?
Như Luật Minh Khuê đã phân tích ở trên, người lao động có thể yêu cầu chốt sổ bảo hiểm trong trường hợp hết tuổi lao động hoặc trong các trường hợp như xảy ra vấn đề khách quan về sức khỏe hoặc nghỉ việc ngang khi chưa hết hợp đồng lao động và không có nhu cầu tham gia nữa. Tuy nhiên về khoản thời gian người lao động đóng bảo hiểm xã hội vẫn cần được xác nhận và chốt sổ để người lao động được hưởng phần bảo hiểm xã hội đã được đóng trước đó.
Vậy chủ thể nào có trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi họ chấm dứt quá trình lao động theo Mẫu số 620 ?
Phiếu giao nhận hồ sơ 620 là biểu mẫu được sử dụng thường xuyên để chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Mẫu này xác nhận quá trình đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp; Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người tham gia đối với sổ Bảo hiểm xã hội chưa được cơ quan Bảo hiểm xã hội rà soát, trả sổ; Xác nhận và in tờ rời sổ Bảo hiểm xã hội bổ sung đối với đơn vị đã nộp đủ số tiền nợ; Xác nhận quá trình đóng cho người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Mặc dù Luật lao động không có Điều luật quy định rõ về chủ thể chịu trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, tuy nhiên trong một số trường hợp Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã đưa ra quy định về chủ thể có trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm cho người lao động như sau:
- Theo Khoản 5- Điều 21 Luật này quy định về Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định pháp luật. Như vậy tại quy định này trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội thuộc về người sử dụng lao động.
- Theo Khoản 6- Điều 23 Luật này quy định về Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội: Mỗi năm, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho từng người lao động; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu. Như vậy tại quy định này hàng năm cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động tại mỗi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Từ hai quy định trên, việc chốt sổ bảo hiểm xã hội được thực hiện khi có sự thay đổi về người lao động hoặc nhân sự của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, lúc này trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội đúng thời hạn cho người lao động thuộc về người sử dụng lao động, cơ quan, doanh nghiệp; cơ quan bảo hiểm Nhà nước có trách nhiệm mỗi năm tiến hành rà soát, kết hợp với người sử dụng lao động để chốt sổ bảo hiểm xã hội, xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội để biết được người lao động chấm dứt hẳn việc tham gia bảo hiểm xã hội hay chuyển cơ quan đóng bảo hiểm xã hội đến địa điểm khác.
4. Thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật mới nhất
4.1. Hồ sơ thực hiện việc chốt sổ Bảo hiểm xã hội?
Sau đây Luật Minh Khuê tư vấn về những hồ sơ cần thiết để thực hiện việc chốt sổ cho người lao động, người sử dụng lao động cần lưu ý trước khi thực hiện việc chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho người lao động thì người sử dụng lao động cần phải thông báo về việc giảm lao động:
Đối với hồ sơ để thực hiện báo giảm lao động theo Điều 23 - Quyết định 595/QĐ-BHXH :
- Tờ khai theo mẫu TK1-TS là mẫu tờ khai để điều chỉnh; thông tin bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
- Tờ khai theo mẫu TK3-TS là mẫu tờ khai đơn vị điều chỉnh; về thông tin của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Mẫu tờ khai D02-TS, Là danh sách của các lao động tham gia bảo hiểm y tế; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, tai nạn lao động
- Thẻ bảo hiểm của những người mà còn giá trị sử dụng
- Bảng kê mẫu D01-TS – bảng kê về thông tin
Hồ sơ thực hiện việc chốt sổ bảo hiểm xã hội:
- Tờ khai theo mẫu TK3-TS là mẫu tờ khai về đơn vị tham gia; điều chỉnh thông tin của bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội
- Bảng kê theo mẫu D01-TS
- Sổ bảo hiểm xã hội
- Công văn theo mẫu D01-TS
- Danh sách lao động theo mẫu D02-TS
4.2. Nội dung Mẫu phiếu giao nhạn hồ sơ 620 thực hiện chốt sổ Bảo hiểm xã hội?
Về Mẫu nội dung Phiếu giao nhận hồ sơ 620 chốt sổ Bảo hiểm xã hội cần đáp ứng:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ;
- Số hồ sơ;
- Loại hồ sơ: Xác nhận quá trình đóng Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp cho người tham gia đối với đơn vị đã nộp đủ số tiền nợ; Xác nhận quá trình đóng cho người lao động đi làm theo hợp đồng có thời hạn; ở nước ngoài tự đăng ký đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Số điện thoại liên hệ hiện tại, email (nếu có)
- Địa chỉ để nhận kết quả của hồ sơ thông qua đường bưu điện; (nếu khách hàng muốn nhận kết quả qua bưu điện); Ghi rõ địa chỉ cụ thể bao gồm: số nhà, ngõ; ngách, đường, phố, phường, quận, thành phố hoặc xóm, xã, huyện, tỉnh của nơi nhận kết quả.
- Trong bảng về loại giấy tờ và biểu mẫu: Ghi rõ về số lượng và mẫu của sổ cũ người lao động; Ghi rõ số lượng các tờ ròi cụ thể của sổ bảo hiểm; tùy thuộc vào số lần chốt sổ của người lao động mà có số lượng tờ rời khác nhau;
- Địa điểm, ngày tháng năm lập phiếu giao nhận hồ sơ
- Ký và ghi rõ họ tên của người thực hiện hồ sơ
- Ký và ghi rõ họ tên của cán bộ trực tiếp tiếp nhận hồ sơ.
4.3 Mẫu Phiếu giao nhận hồ sơ 620 chốt sổ Bảo hiểm xã hội mới nhất
PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ Loại hồ sơ: Xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho người tham gia đối với đơn vị đã nộp đủ số tiền nợ; Xác nhận quá trình đóng cho người lao động đi làm theo hợp đồng có thời hạn ở nước ngoài tự đăng ký đóng BHXH bắt buộc. (Thời hạn giải quyết: 05 ngày) 1. Tên cá nhân/ đơn vị:……………… Mã đơn vị:………………………….. 2. Điện thoại:…………………… Email:…………………………….. 3. Địa chỉ nhận trả kết quả hồ sơ qua bưu điện (nếu có):
Lưu ý: 1. Thủ tục nộp hồ sơ: - Mục 1: áp dụng đối với đơn vị sử dụng lao động đề nghị xác nhận bổ sung quá trình đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho người lao động (không cần phải nộp sổ BHXH) sau khi đơn vị đã nộp đủ số tiền nợ. - Mục 2: áp dụng đối với người lao động đề nghị xác nhận sổ BHXH do đơn vị đã giải thể, phá sản đã có căn cứ pháp lý và tất toán thu BHXH hoặc người lao động đã nghỉ việc nhưng chưa được xác nhận sổ do đơn vị nợ, nay đơn vị đã đóng đủ tiền. 2. Trường hợp sổ BHXH chưa hoàn thiện thông tin cấp mã số BHXH thì người lao động bổ sung thêm các loại giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước/Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác và kê khai đầy đủ thông tin vào Mẫu TK1-TS để làm căn cứ hoàn thiện thông tin cấp mã số BHXH. 3. Nếu nộp hồ sơ và nhận kết quả qua bưu điện thì thời hạn giải quyết hồ sơ sẽ cộng thêm 02 ngày cho mỗi lượt. Ngày trả kết quả : .…./ …../ 20….… (Quá hạn trả hồ sơ 30 ngày nếu cá nhân chưa đến nhận, cơ quan BHXH sẽ chuyển hồ sơ này vào kho lưu trữ). ….., ngày…… tháng…… năm……
|
4.4. Quy trình chốt sổ Bảo hiểm xã hội như thế nào?
Luật Minh Khuê hướng dẫn cho người sử dụng lao động, người quản lý trong cơ quan, doanh nghiệp việc thực nhiện quy trình chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho người lao động như sau:
- Bước 1: Người sử dụng lao động nộp tất cả các giấy tờ cần thiết như đã liệt kê ở trên tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cơ quan bảo hiểm xã hội quận/ huyện (hoặc tỉnh nếu đơn vị thuộc quản lý của bảo hiểm xã hội tỉnh) nơi doanh nghiệp, đơn vị, công ty có trụ sở trực tiếp làm việc;
- Bước 2: Cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ; hoặc dữ liệu từ hệ thống điện tử và kiểm tra thông tin của hồ sơ. Hồ sơ hợp lệ thì cơ quan này sẽ giải quyết việc báo giảm lao động; sau đó xác nhận sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động;
- Bước 3: Khi cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết xong hồ sơ sẽ tiến hành gửi kết quả; đối với mỗi tháng để kiểm tra và đối chiếu thông tin của người lao động. Nếu hồ sơ không có gì sai sót, khách hàng sẽ nhận được mã số bảo hiểm xã hội; và gửi lại sổ bảo hiểm xã hội về cho người lao động
Người sử dụng lao động và người lao động cần nắm rõ quy định về thời gian giải quyết hồ sơ, thủ tục như sau:
- Việc giải quyết hồ sơ đối với trường hợp báo giảm lao động sẽ là 5 ngày làm việc;
- Đối với thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội thì thời gian giải quyết là 7 ngày làm việc;
- Việc báo giảm và chốt sổ là nghĩa vụ của người sử dụng lao động; cần phải thực hiện đúng theo quy định dù người lao động nghỉ việc đúng quy định pháp luật; hay nghỉ ngang mà không báo trước với công ty; trái quy định pháp luật thì trong trong trường hợp nào.Trong trường hợp này, người lao động sẽ liên hệ với phía người sử dụng lao động; để nhận lại sổ bảo hiểm sau khi đã hoàn tất các thủ tục xong. Nếu công ty không trả sổ, người lao động có thể; gửi đơn đến ban lãnh đạo của công ty đó. Nếu vẫn không tiếp tục giải quyết thì quý vị có thể gửi đơn lên trực tiếp đến cơ quan; Phòng Lao động thương binh và xã hội để giải quyết.
5. Xin Mẫu 620 chốt sổ Bảo hiểm xã hội ở đâu?
Để có được phiếu giao nhận hồ sơ Mẫu 620 để chốt sổ Bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động có thể thực hiện cách sau:
- Người sử dụng lao động cần chuẩn bị các giấy tờ và hồ sơ cần thiết theo quy định pháp luật. Sau đó, nộp hồ sơ đã chuẩn bị nộp lên cơ quan bảo hiểm xã hội qua hệ thống điện tử của bảo hiểm xã hội sau đó mới nộp bản giấy lên cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương mà người sử dụng lao động hoặc cơ quan, doanh nghiệp đang đặt trụ sở hoạt động thông qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan. Tiếp đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và trả lại phiếu giao nhận hồ sơ 620 cho người sử dụng lao động. Cơ quan có thẩm quyền chính là cơ quan bảo hiểm xã hội quận/ huyện nơi mà cơ quan, doanh nghiệp đặt trụ sở.
- Người sử dụng lao động có thể tải hồ sơ tại trang web chính thức của Bảo hiểm xã hội và làm theo hướng dẫn.
- Ngoài ra, người sử dụng lao động có thể tải Mẫu đơn 620 theo hướng dẫn của Luật Minh Khuê đưa ra và điền thông tin cần thiết vào.
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6162 để được hỗ trợ tư vấn kịp thời. Hy vọng những thông tin trên chúng tôi cung cấp sẽ hỗ trợ sẽ giúp bạn trong việc hoàn thiện hồ sơ cũng như những giấy tờ, thủ tục liên quan để người sử dụng lao động chốt sổ cho người lao động, đồng thời người lao động có thể nhận được quyền lợi hợp pháp của mình.. Trong trường hợp bài viết có nội dung nhầm lẫn hoặc bạn có thắc mắc về vấn đề này xin vui lòng liên hệ qua email : lienhe@luatminhkhue.vn, để được hỗ trợ nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn!