1. Mẫu biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm tại  cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là gì?

Cơ sở kinh doanh dịch vụ ẩm thực bao gồm các đơn vị chế biến thức ăn như cửa hàng, quầy hàng thực phẩm ngay, nhà hàng, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể.

Mẫu biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ẩm thực là một tài liệu được tạo ra trong quá trình thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm tại các địa điểm cung cấp dịch vụ ẩm thực.

Mẫu biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ẩm thực được sử dụng để ghi chép chi tiết quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ẩm thực.

2. Mẫu biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

>> Tải ngay: Mẫu biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA

ĐOÀN KIỂM TRA

——

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–

Số: 123/BB Địa danh, ngày 08 tháng 01 năm 2024

BIÊN BẢN

Kiểm tra an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Thực hiện Quyết định số 123/QĐ-CT ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Sở Y tế về việc kiểm tra an toàn thực phẩm, hôm nay vào hồi 8 giờ sáng ngày 08 tháng 01 năm 2024. Đoàn kiểm tra theo Quyết định số 123/QĐ-CT của Sở Y tế tiến hành kiểm tra tại Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm ABC.

Địa chỉ: 123 Đường XYZ, Quận 1, TP.HCM (1)

ĐT: 028.1234.5678 Fax: 028.1234.5679 (2)

I. Thành phần tham gia buổi làm việc

1. Thành phần đoàn kiểm tra: (4)

(1). Nguyễn Văn A - chức vụ: Trưởng đoàn

(2). Lê Thị B - Thành viên

(3). Trần Văn C - Thành viên

2. Đại diện cơ sở được kiểm tra: (5)

(1). Nguyễn Văn X - chức vụ: Giám đốc

(2). Lê Thị Y - chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh

3. Với sự tham gia của (nếu có):

(1). Phan Văn Z - chức vụ: Biên tập viên báo Thực phẩm & Sức khỏe

(2). Trần Thị M - Nhà cung cấp nguyên liệu thực phẩm

II. Nội dung và kết quả kiểm tra

1. Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: (6)

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 123456

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm số: AT123456

– Số người lao động: 50 Trong đó: Trực tiếp: 30 Gián tiếp: 20

– Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm: KT-7890

– Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm: SK12345.

2. Điều kiện an toàn thực phẩm: (7) 

TT

Nội dung đánh giá

Đạt

Không đạt

Ghi chú

1. Điều kiện vệ sinh đối với cơ sở

     

1.1

Địa điểm, môi trường

     

1.2

Khu vực sơ chế, chế biến thực phẩm bảo đảm sạch, cách biệt với nguồn ô nhiễm

     

1.3

Thiết kế, bố trí khu vực chế biến (bếp) theo nguyên tắc một chiều

     

1.4

Tường xung quanh khu vực chế biến (bếp) đảm bảo sạch, dễ vệ sinh

     

1.5

Sàn nhà sạch, đồ vệ sinh, không đọng nước

     

1.6

Khu vực ăn uống (phòng ăn) cho khách đảm bảo vệ sinh

     

1.7

Kho bảo quản thực phẩm đảm bảo các điều kiện vệ sinh theo quy định

     

1.8

Hệ thống cung cấp nước cho chế biến đảm bảo vệ sinh

     

1.9

Hệ thống xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh

     

1.10

Phòng thay quần áo bảo hộ lao động

     

1.11

Nhà vệ sinh cách biệt với khu chế biến, phòng ăn

     

1.12

Các nội dung khác:

     
         
         
         

2. Điều kiện trang thiết bị, dụng cụ

     

2.1

Phương tiện rửa tay và khử trùng tay

     

2.2

Thiết bị phòng chống côn trùng, động vật

     

2.3

Quần áo bảo hộ lao động, mũ chụp tóc, mạng

     

2.4

Trang thiết bị, dụng cụ giám sát, bảo quản thực phẩm

     

2.5

Thiết bị, dụng cụ phục vụ chế biến bảo đảm hợp vệ sinh và riêng biệt đối với thức ăn sống và thức ăn chín

     

2.6

Thiết bị, dụng cụ bảo quản, che đậy thức ăn đã được chế biến

     

2.7

Thiết bị, dụng cụ để kẹp, gắp, xúc thức ăn

     

2.8

Có trang thiết bị, dụng cụ, tủ lưu mẫu theo quy định

     

2.9

Dụng cụ chứa đựng chất thải đảm bảo kín, có nắp đậy

     

2.10

Kho bảo quản thực phẩm có các trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm việc bảo quản thực phẩm (có giá, kệ, trang thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây hại, điều hòa, ẩm kế…)

     

2.11

Các nội dung khác

     
         
         
         

3. Điều kiện về con người

     

3.1

Nhân viên trực tiếp chế biến thực phẩm thay đồ bảo hộ, mũ chụp tóc, tháo bỏ mọi trang sức, cắt ngắn móng tay, đeo găng tay khi chế biến thực phẩm

     

3.2

Phụ trách bộ phận nắm được nguyên tắc một chiều và thực hiện đúng nguyên tắc

     

3.3

Phụ trách bộ phận, nhân viên nắm được kỹ thuật kiểm thực ba bước và có tiến hành kiểm thực ba bước theo đúng kỹ thuật

     

3.4

Phụ trách bộ phận, nhân viên nắm được phương pháp lưu mẫu và thực hiện lưu mẫu đúng nguyên tắc

     

3.5

Các nội dung khác

     
         
         
         

4. Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, nguồn nước

     

4.1

Có hợp đồng về nguồn cung cấp nguyên liệu thực phẩm an toàn

     

4.2

Phụ gia thực phẩm dùng trong chế biến thực phẩm nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế

     

4.3

Nước dùng trong chế biến thực phẩm

     

4.4

Thực phẩm sử dụng để chế biến được đã công bố, nhãn mác đúng quy định, đầy đủ

     

3. Các nội dung khác: (8) 

4. Lấy mẫu để kiểm nghiệm:

III. Kết luận, kiến nghị và xử lý (9) 

1. Kết luận

1.1. Các nội dung cơ sở thực hiện tốt:

1.2. Những mặt còn tồn tại:

2. Kiến nghị

2.1. Kiến nghị của Đoàn kiểm tra đối với cơ sở dịch vụ ăn uống….

2.2. Kiến nghị của cơ sở dịch vụ ăn uống đối với Đoàn kiểm tra….

3. Xử lý, kiến nghị xử lý

Biên bản kiểm tra được lập xong hồi 10 giờ 00 ngày 08 tháng 01 năm 2024; biên bản đã được đọc lại cho những người tham gia làm việc và đại diện cơ sở được kiểm tra cùng nghe, công nhận nội dung ghi trong biên bản là đúng và ký tên. Biên bản được lập thành 02 bản có nội dung như nhau, 01 bản được giao cho cơ sở được kiểm tra, 01 bản Đoàn kiểm tra lưu giữ (Trường hợp đoàn kiểm tra liên ngành thì số lượng biên bản sẽ tùy theo số cơ quan tham gia kiểm tra)./.

Đại diện cơ sở được kiểm tra

(Ký tên, đóng dấu)

Trưởng đoàn kiểm tra

(Ký tên)

Chú thích:

(1): Nhập tên địa điểm cung cấp dịch vụ ẩm thực.

(2): Điền địa điểm thực hiện kiểm tra.

(3): Điền số liên lạc hoặc fax của cơ sở cung cấp dịch vụ ẩm thực.

(4): Xác định thành viên trong đoàn kiểm tra.

(5): Chọn người đại diện cho đơn vị được kiểm tra.

(6): Điền thông tin về giấy tờ và văn bản hành chính liên quan đến cơ sở.

(7): Kiểm tra và ghi lại các tiêu chí về an toàn thực phẩm.

(8): Thêm vào các thông tin hoặc chi tiết khác liên quan đến quá trình kiểm tra.

(9): Điền phần đánh giá tổng kết, đề xuất cải tiến và các biện pháp xử lý cần thiết.

3. Quy định về kiểm tra an toàn thực phẩm

* Trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm (theo Điều 68 Luật an toàn thực phẩm 2010)

- Bộ phận chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm thuộc Bộ quản lý ngành tiến hành kiểm tra an toàn trong quá trình sản xuất và kinh doanh thực phẩm, tuân thủ các quy định tại các điều 61, 62, 63 và 64 của Luật hiện hành.

- Bộ phận quản lý an toàn thực phẩm thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành kiểm tra tại địa phương dưới sự chỉ đạo của Bộ quản lý ngành và theo sự ủy quyền từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Khi có nhu cầu kiểm tra an toàn thực phẩm liên ngành, bao gồm nhiều lĩnh vực hoặc địa bàn, bộ phận chịu trách nhiệm cần phối hợp với các cơ quan chức năng từ các bộ, tổ chức ngang bộ, và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền liên quan.

- Mọi hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Kiểm tra phải được thực hiện một cách trung thực, chính xác, và được công bố một cách minh bạch và không phân biệt.

+ Bảo mật thông tin, tài liệu, và kết quả kiểm tra liên quan đến các tổ chức hoặc cá nhân trong quá trình sản xuất và kinh doanh thực phẩm cho đến khi có kết luận chính thức.

+ Không được can thiệp hoặc làm phiền đến hoạt động của các tổ chức hoặc cá nhân trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

+ Các kết quả và kết luận từ hoạt động kiểm tra phải tuân thủ pháp luật và đảm bảo tính chính xác.

- Bộ trưởng Bộ quản lý ngành sẽ đưa ra các quy định cụ thể liên quan đến việc kiểm tra an toàn thực phẩm trong phạm vi quản lý của nhà nước.

* Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trong kiểm tra an toàn thực phẩm (theo Điều 69 Luật an toàn thực phẩm 2010)

- Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, cơ quan chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm được ủy quyền thực hiện các chức năng sau đây trong việc kiểm tra:

+ Quyết định thành lập đoàn kiểm tra để thực hiện các công việc theo kế hoạch hoặc khi cần đột xuất;

+ Phát đi cảnh báo về các nguy cơ liên quan đến an toàn thực phẩm;

+ Áp dụng biện pháp xử lý vi phạm theo quy định tại các điều 30, 36 và 40 của Luật về chất lượng sản phẩm và hàng hóa;

+ Xem xét và giải quyết các khiếu nại hoặc tố cáo liên quan đến quyết định và hành động của đoàn kiểm tra, tuân theo các quy định pháp luật về khiếu nại và tố cáo.

- Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn, cơ quan chịu trách nhiệm an toàn thực phẩm thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Lên kế hoạch kiểm tra hàng năm và đề xuất cho cơ quan nhà nước có chức năng quyết định;

+ Tiếp nhận và xem xét hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn cho thực phẩm nhập khẩu, đồng thời xác minh và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn;

+ Phát quyết định về việc xử lý trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo từ đoàn kiểm tra, đối với việc tạm dừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh, niêm phong thực phẩm và ngừng quảng cáo thực phẩm không đảm bảo an toàn.

Tóm lại, việc kiểm tra an toàn thực phẩm có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo và giám sát chất lượng an toàn của thực phẩm trong ngành ăn uống. Cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm phải hoàn thành trách nhiệm của mình theo đúng quy định của pháp luật.

Bài viết liên quan: Mẫu cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm mới nhất 2024

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!