- 1. Khái niệm và mục đích của biên bản vi phạm hành chính
- 2. Hướng dẫn và tải mẫu biên bản vi phạm hành chính theo Nghị định 118
- 2.1 Cấu trúc của mẫu biên bản vi phạm hành chính
- 2.2 Tải mẫu biên bản vi phạm hành chính theo nghị định 118
- 2.3 Hướng dẫn lập mẫu biên bản vi phạm hành chính
- 3. Các lưu ý khi lập biên bản
1. Khái niệm và mục đích của biên bản vi phạm hành chính
Theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, biên bản vi phạm hành chính được định nghĩa là một loại văn bản quan trọng, có chức năng ghi chép lại toàn bộ diễn biến và kết quả của một sự việc vi phạm hành chính đã xảy ra. Biên bản này bao gồm các thông tin cụ thể về thời gian, địa điểm, đối tượng liên quan, cũng như quá trình thực hiện và nội dung của sự việc vi phạm. Đồng thời, biên bản còn phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kiểm tra hoặc xử lý vi phạm. Việc lập biên bản vi phạm hành chính là cần thiết để đảm bảo rằng tất cả các thông tin liên quan đến hành vi vi phạm được ghi nhận một cách chính xác và đầy đủ, từ đó giúp cho các cơ quan chức năng có cơ sở để xử lý và áp dụng các biện pháp xử phạt phù hợp.
Mục đích của biên bản vi phạm hành chính là:
- Ghi nhận chính xác các thông tin liên quan đến vi phạm: Biên bản vi phạm hành chính đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc ghi nhận chính xác các thông tin liên quan đến sự việc vi phạm. Việc lập biên bản phải đảm bảo ghi lại đầy đủ và chi tiết tất cả các thông tin cần thiết như thời gian và địa điểm xảy ra vi phạm, danh tính đối tượng liên quan, và mô tả rõ ràng về hành vi vi phạm. Ngoài ra, biên bản còn cần phản ánh kết quả của quá trình kiểm tra hoặc xử lý vi phạm một cách cụ thể và minh bạch. Điều này giúp bảo đảm rằng mọi thông tin quan trọng không bị bỏ sót và được ghi chép một cách chính xác, tránh những thiếu sót có thể gây ra tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến quá trình xử lý sau này. Khi các thông tin được ghi nhận một cách đầy đủ và chính xác, nó không chỉ hỗ trợ cho việc áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm một cách công bằng và hợp lý mà còn tạo cơ sở vững chắc cho việc giải quyết các khiếu nại hoặc thắc mắc của các bên liên quan. Vì vậy, việc chú trọng vào việc ghi nhận các thông tin liên quan một cách chính xác trong biên bản là rất cần thiết để đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả của quá trình xử lý vi phạm hành chính.
- Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc xử lý vi phạm: Biên bản vi phạm hành chính không chỉ đơn thuần là một tài liệu ghi chép sự việc vi phạm mà còn đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc xử lý các hành vi vi phạm. Là tài liệu chính thức, biên bản này cung cấp bằng chứng rõ ràng và chi tiết về hành vi vi phạm, từ đó trở thành căn cứ để các cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp. Cụ thể, biên bản vi phạm giúp xác định rõ ràng các thông tin liên quan đến vi phạm như thời gian, địa điểm, đối tượng, hành vi cụ thể, và các kết quả của quá trình kiểm tra hoặc xử lý, qua đó cung cấp nền tảng vững chắc để ra quyết định xử phạt. Việc có được biên bản vi phạm chi tiết và chính xác giúp các cơ quan chức năng đưa ra các biện pháp khắc phục hiệu quả và bảo đảm rằng các quyết định xử lý được thực hiện một cách công bằng và minh bạch. Đồng thời, biên bản còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan bằng cách cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về quyền và nghĩa vụ của họ trong quá trình xử lý. Vì vậy, biên bản vi phạm hành chính là công cụ không thể thiếu trong việc thực hiện các quy định pháp luật và bảo đảm tính hiệu quả của công tác xử lý vi phạm.
- Bảo đảm quyền lợi của các bên liên quan: Biên bản vi phạm hành chính giúp bảo vệ quyền lợi của người bị xử lý vi phạm bằng cách ghi nhận đầy đủ thông tin về quá trình xử lý, giúp họ có cơ sở để khiếu nại hoặc yêu cầu giải quyết nếu cần thiết.
- Tạo điều kiện cho việc lưu trữ và tra cứu thông tin: Biên bản vi phạm hành chính được lưu trữ trong hồ sơ để phục vụ cho việc kiểm tra, rà soát và đánh giá tình hình vi phạm trong tương lai. Nó cũng giúp các cơ quan chức năng theo dõi và quản lý các vi phạm một cách hiệu quả.
- Đảm bảo tính minh bạch và công khai: Việc lập biên bản vi phạm hành chính giúp đảm bảo rằng quá trình xử lý vi phạm được thực hiện một cách minh bạch, công khai và có thể được kiểm tra, đánh giá bởi các cơ quan chức năng hoặc cá nhân có thẩm quyền.
Như vậy, biên bản vi phạm hành chính không chỉ là tài liệu ghi nhận sự việc mà còn là công cụ quan trọng để thực hiện các bước xử lý vi phạm một cách chính xác và công bằng.
2. Hướng dẫn và tải mẫu biên bản vi phạm hành chính theo Nghị định 118
2.1 Cấu trúc của mẫu biên bản vi phạm hành chính
Mẫu biên bản vi phạm hành chính theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP, cụ thể là mẫu MBB01, được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo nghị định này, có cấu trúc và nội dung chi tiết như sau:
Tiêu đề của mẫu biên bản là “BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH”, nhằm rõ ràng và cụ thể hóa nội dung tài liệu.
Phần đầu của biên bản bao gồm các thông tin cơ bản như: tên cơ quan, tổ chức lập biên bản, số và ký hiệu của biên bản cùng ngày tháng lập biên bản, và địa điểm nơi biên bản được lập. Những thông tin này giúp xác định nguồn gốc và tính hợp lệ của biên bản.
Phần nội dung của biên bản được chia thành các mục chính. Đầu tiên là thông tin về người hoặc tổ chức vi phạm, bao gồm họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD, và đại diện pháp luật nếu đó là tổ chức. Tiếp theo là mô tả cụ thể hành vi vi phạm, nêu rõ căn cứ pháp lý quy định hành vi đó là vi phạm. Biên bản cũng phải ghi rõ thời gian và địa điểm xảy ra vi phạm, đồng thời liệt kê các tang vật, phương tiện liên quan đến vi phạm (nếu có). Các cá nhân có mặt khi lập biên bản, bao gồm cán bộ lập biên bản, người vi phạm và người làm chứng, cũng cần được ghi nhận. Ý kiến của người vi phạm và quyền lợi của họ cũng cần được thể hiện rõ ràng trong phần này.
Phần kết luận của biên bản sẽ tóm tắt kết luận về hành vi vi phạm và đưa ra quyết định xử phạt nếu có. Cuối cùng, biên bản phải được ký và ghi rõ họ tên, chức vụ của người lập biên bản cũng như người vi phạm để đảm bảo tính xác thực và hợp pháp của tài liệu.
Tất cả các yếu tố này giúp đảm bảo rằng biên bản vi phạm hành chính được lập một cách đầy đủ, chính xác và minh bạch, phục vụ cho việc xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
2.2 Tải mẫu biên bản vi phạm hành chính theo nghị định 118
Mời quý bạn đọc tải xuống: Mẫu biên bản vi phạm hành chính mới nhất theo Nghị định 118.
Tham khảo nội dung chi tiết:
| CƠ QUAN (1) ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: .... /BB-VPHC |
|
BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH*
Về ............................. (2)
Hôm nay, hồi ... giờ .... phút, ngày …./…./….., tại (3) ……………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Lý do lập biên bản tại <trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản/địa điểm khác:>(*) …
………………………………………………………………………………………
Căn cứ: (4) ………………….……………………………………………………
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản:
Họ và tên: …………………………………………… Chức vụ: ………………
Cơ quan: …………………………………………………………………………
2. Với sự chứng kiến của: (5)
<Họ và tên>(*): ………………………………… Nghề nghiệp: ……………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Hoặc <Họ và tên>(*): …………………………… Chức vụ: …………………
Cơ quan: …………………………………………………………………………
3. Người phiên dịch:
<Họ và tên>(*): ……………………………… Nghề nghiệp: ……………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<1. Họ và tên>(*): ………………………………………… Giới tính: ………
Ngày, tháng, năm sinh:…./…./…………………………… Quốc tịch: ………
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: ………………………………………
ngày cấp: …./…./…..; nơi cấp: …………………………………………………
<1. Tên của tổ chức>(*): …………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ……
………………………; ngày cấp: …./…./…..; nơi cấp: ………………………….
Người đại diện theo pháp luật:(6)…………………………… Giới tính: ………
Chức danh: (7) ………………………………………………………………………
2. Đã có các hành vi vi phạm hành chính: (8)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
3. Quy định tại: (9)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
4. <Cá nhân/tổ chức>(*) bị thiệt hại (nếu có): (10)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
5. Ý kiến trình bày của <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) vi phạm:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
6. Ý kiến trình bày của đại diện chính quyền, người chứng kiến (nếu có):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
7. Ý kiến trình bày của <cá nhân/tổ chức>(*) bị thiệt hại (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
8. Chúng tôi đã yêu cầu <cá nhân/tổ chức>(*) vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm.
9. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính được áp dụng, gồm: (11)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
10. <Quyền và thời hạn giải trình>(*)(12): Trong thời hạn <02 ngày làm việc/05 ngày làm việc>(*) kể từ ngày lập biên bản này, ông (bà)(13) ………… là <cá nhân /người đại diện của tổ chức>(*) vi phạm có quyền gửi <văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp/văn bản giải trình>(*)(14) đến (15) …………………… để thực hiện quyền giải trình.
11. Yêu cầu ông (bà) (13) ………… là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) vi phạm có mặt vào hồi.... giờ.... phút, ngày …./…./….., tại(16) ……………… để giải quyết vụ việc.
Biên bản lập xong hồi .... giờ .... phút, ngày …./…./….., gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) (13).... là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) vi phạm 01 bản hoặc cha mẹ/người giám hộ của người chưa thành niên vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
<Trường hợp cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm không ký biên bản vi phạm hành chính>
Lý do ông (bà) (13) ……………………………………………………… <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) vi phạm không ký biên bản: …………………………………………………………
<Trường hợp người chứng kiến/đại diện chính quyền cấp xã không ký xác nhận việc cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm không ký biên bản vi phạm hành chính>
Lý do ông (bà) (5) ……………………… <người chứng kiến/đại diện chính quyền cấp xã> không ký xác nhận: ……………
…………………………………………………………………………………………
| CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN (Ký, ghi rõ họ và tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
| CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN (Ký, ghi rõ họ và tên) | ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
| NGƯỜI PHIÊN DỊCH (Ký, ghi rõ họ và tên) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ và tên) |
<In ở mặt sau>(**) Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) vi phạm vào hồi.... giờ.... phút, ngày …./…./…..
|
| NGƯỜI NHẬN BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ và tên) |
2.3 Hướng dẫn lập mẫu biên bản vi phạm hành chính
* Mẫu này được sử dụng để lập biên bản vi phạm hành chính quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(*)(*) Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn và thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi tên lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
(3) Ghi cụ thể địa điểm lập biên bản theo từng trường hợp:
- Trường hợp lập biên bản ngay tại thời điểm phát hiện ra hành vi vi phạm thì địa điểm lập biên bản là nơi xảy ra hành vi vi phạm.
- Trường hợp không lập biên bản tại thời điểm phát hiện ra hành vi có dấu hiệu vi phạm thì địa điểm lập biên bản là trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản hoặc địa điểm khác.
Trường hợp biên bản vi phạm hành chính được lập tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản hoặc địa điểm khác thì phải ghi rõ lý do.
(4) Ghi đầy đủ các căn cứ của việc lập biên bản. Ví dụ: Biên bản làm việc; Biên bản kiểm tra; Biên bản thanh tra; Kết luận kiểm tra; Kết luận thanh tra; Kết quả ghi nhận của phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 64 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020); Tài liệu khác...
(5) Trường hợp cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm không ký biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi xảy ra vi phạm hoặc ít nhất 01 người chứng kiến để ký xác nhận.
- Trường hợp người chứng kiến thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đó.
- Trường hợp đại diện chính quyền cấp xã thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi xảy ra vi phạm.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Mô tả vụ việc; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm,... hành vi vi phạm cụ thể. Đối với vi phạm trên biển cần ghi rõ tên tàu, công suất máy chính, tổng dung tích/trọng tải toàn phần, địa điểm xảy ra vi phạm thuộc nội thủy/lãnh hải/vùng tiếp giáp lãnh hải/vùng đặc quyền kinh tế/thềm lục địa/các đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam và tọa độ (vĩ độ, kinh độ), hành trình của tàu.
(9) Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.
(10) Ghi họ và tên của người bị thiệt hại/họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của tổ chức bị thiệt hại.
(11) Ghi cụ thể tên các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính đã được áp dụng.
(12) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp giải trình trực tiếp thì ghi: «02 ngày làm việc».
- Trường hợp giải trình bằng văn bản thì ghi: «05 ngày làm việc».
- Trường hợp vụ việc không được giải trình theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020), thì không phải ghi các Mục chú thích số (12), (13), (14) và (15).
(13) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm.
(14) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp giải trình trực tiếp thì ghi: «văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp».
- Trường hợp giải trình bằng văn bản thì ghi: «văn bản giải trình».
(15) Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với vụ việc.
(16) Ghi địa chỉ nơi dự kiến làm việc với cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm.
3. Các lưu ý khi lập biên bản
Khi lập biên bản vi phạm hành chính theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP, có một số lưu ý quan trọng mà các cơ quan chức năng cần phải tuân thủ để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của tài liệu.
Nguyên tắc chung khi lập biên bản vi phạm hành chính bao gồm việc phải thực hiện một cách chính xác, khách quan và đầy đủ. Biên bản cần phải phản ánh đúng thực tế của sự việc vi phạm và các thông tin liên quan một cách trung thực. Đồng thời, việc lập biên bản phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật để bảo đảm tính hợp pháp và hiệu quả của các biện pháp xử lý. Đặc biệt, biên bản cần phải bảo đảm quyền lợi của người bị xử phạt, bao gồm việc ghi nhận ý kiến của họ và thông tin về quyền khiếu nại hoặc yêu cầu giải quyết nếu cần.
Các lưu ý cụ thể bao gồm việc viết biên bản phải rõ ràng, mạch lạc và không được tẩy xóa hoặc sửa chữa. Điều này giúp tránh những hiểu lầm hoặc tranh chấp sau này và đảm bảo tính minh bạch của tài liệu. Ngôn ngữ sử dụng trong biên bản cần phải chuẩn xác và phù hợp với tiêu chuẩn hành chính, để tránh những sai sót về mặt pháp lý và ngữ nghĩa. Cuối cùng, biên bản cần được lập thành bản sao để giao cho tất cả các bên liên quan, bao gồm người vi phạm, người làm chứng, và cơ quan lập biên bản, nhằm đảm bảo mọi bên đều có bản sao để theo dõi và lưu trữ.
Những lưu ý này góp phần quan trọng trong việc đảm bảo biên bản vi phạm hành chính được lập một cách chính xác, hợp pháp và công bằng, từ đó giúp cho quá trình xử lý vi phạm diễn ra một cách hiệu quả và minh bạch.
Xem thêm bài viết: Cấu thành vi phạm hành chính là gì ? Các yếu tố cấu thành vi phạm hành chính
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn nhanh chóng và kịp thời.