1. 30 mẫu biên bản trong xử phạt vi phạm hành chính
Bạn đọc có thể tải mẫu biên bản tại đây: Biên bản xử phạt vi phạm hành chính
Hiện tại, các mẫu biên bản trong xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định 118/2021/NĐ-CP. Dưới đây là danh sách 30 mẫu biên bản sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính:
1. MBB01: Biên bản vi phạm hành chính
2. MBB02: Biên bản làm việc
3. MBB03: Biên bản phiên giải trình trực tiếp
4. MBB04: Biên bản xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
5. MBB05: Biên bản xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính
6. MBB06: Biên bản về việc không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính
7. MBB07: Biên bản về việc không nhận quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
8. MBB08: Biên bản giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề
9. MBB09: Biên bản xác minh thông tin về tiền, tài sản của cá nhân/tổ chức bị cưỡng chế
10. MBB10: Biên bản cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí
11. MBB11: Biên bản cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
12. MBB12: Biên bản cưỡng chế kê biên tài sản tương ứng với số tiền phạt/phải hoàn trả
13. MBB13: Biên bản giao bảo quản tài sản kê biên
14. MBB14: Biên bản chuyển giao tài sản kê biên để bán đấu giá
15. MBB15: Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
16. MBB16: Biên bản trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ (dành cho trường hợp không ra quyết định tạm giữ)
17. MBB17: Biên bản trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ
18. MBB18: Đặt/Trả lại tiền bảo lãnh
19. MBB19: Giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản
20. MBB20: Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
21. MBB21: Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
22. MBB22: Biên bản bàn giao người có hành vi vi phạm hành chính/bị áp giải
23. MBB23: Biên bản khám người theo thủ tục hành chính
24. MBB24: Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
25. MBB25: Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
26. MBB26: Biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ
27. MBB27: Biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ
28. MBB28: Biên bản chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
29. MBB29: Biên bản chuyển hồ sơ và quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành
30. MBB30: Biên bản chuyển giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã hết thời hạn tạm giữ/hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
2. Quy định về lập biên bản vi phạm hành chính
Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định về việc lập biên bản vi phạm hành chính như sau:
Lập và chuyển biên bản vi phạm hành chính:
- Người có thẩm quyền thực hiện công vụ: Khi phát hiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải lập biên bản vi phạm hành chính. Nếu hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền của họ hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của mình, họ cần lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay cho người có thẩm quyền.
- Trường hợp cần giám định, kiểm nghiệm, kiểm định: Nếu vụ việc cần phải giám định, kiểm nghiệm, kiểm định tang vật, phương tiện hoặc các trường hợp khác, người có thẩm quyền có thể lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc. Biên bản làm việc này là căn cứ để lập biên bản vi phạm hành chính.
- Phát hiện vi phạm bằng thiết bị kỹ thuật: Nếu vi phạm được phát hiện qua thiết bị kỹ thuật, việc lập biên bản vi phạm hành chính phải tuân theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Chuyển kết quả thu thập: Kết quả thu thập bằng thiết bị kỹ thuật phải được chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt để lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt, theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
Thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính:
- Biên bản phải được lập trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính.
- Nếu vụ việc phức tạp hoặc ảnh hưởng lớn đến quyền và lợi ích hợp pháp, thời gian lập biên bản là 05 ngày làm việc.
- Trong trường hợp phát hiện vi phạm bằng thiết bị kỹ thuật hoặc cần xác định giá trị tang vật, thời gian lập biên bản là 03 ngày làm việc kể từ khi xác định được đối tượng vi phạm hoặc nhận kết quả cần thiết.
- Đối với vi phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa, biên bản phải được lập và chuyển trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi phương tiện về đến địa điểm quy định.
- Nếu có nhiều hành vi vi phạm trong cùng một vụ việc, thời gian lập biên bản là 03 ngày làm việc kể từ khi có đầy đủ thông tin.
Lập biên bản vi phạm hành chính trong một số trường hợp cụ thể:
- Mỗi hành vi vi phạm chỉ lập một biên bản và ra quyết định xử phạt một lần. Nếu vi phạm đã được lập biên bản nhưng không thực hiện yêu cầu, cần áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm phù hợp.
- Nếu một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm trong cùng một vụ việc, lập một biên bản ghi rõ từng hành vi.
- Nếu nhiều cá nhân hoặc tổ chức cùng thực hiện hành vi vi phạm, có thể lập một hoặc nhiều biên bản cho từng đối tượng. Nếu có sự khác biệt về giá trị tang vật, ghi rõ trong biên bản.
- Nếu nhiều cá nhân hoặc tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm khác nhau, lập một hoặc nhiều biên bản ghi rõ từng hành vi của từng đối tượng.
- Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần, lập một biên bản ghi rõ từng hành vi và lần vi phạm.
Nội dung cơ bản của biên bản vi phạm hành chính:
- Ngày, tháng, năm và địa điểm lập biên bản;
- Họ và tên, chức vụ người lập biên bản;
- Thông tin về cá nhân, tổ chức vi phạm và các bên liên quan;
- Thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm;
- Mô tả vụ việc và hành vi vi phạm;
- Biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm;
- Lời khai của người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm và người chứng kiến;
- Quyền và thời hạn giải trình về vi phạm của cá nhân, tổ chức vi phạm;
- Thời gian, địa điểm người vi phạm hoặc đại diện tổ chức phải có mặt để giải quyết vụ việc;
- Thông tin về việc nhận biên bản trong trường hợp giao trực tiếp.
Ký biên bản vi phạm hành chính:
- Biên bản phải được lập thành ít nhất hai bản và ký bởi người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm. Nếu người vi phạm không ký, thì điểm chỉ. Nếu có người chứng kiến hoặc người phiên dịch, họ cũng phải ký. Nếu biên bản gồm nhiều trang, ký vào từng trang.
- Nếu người vi phạm không có mặt, từ chối ký hoặc trốn tránh, biên bản cần có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc ít nhất một người chứng kiến.
Giao biên bản vi phạm hành chính:
- Biên bản phải được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm một bản, trừ khi không xác định được đối tượng vi phạm. Nếu vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, biên bản phải được chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt trong vòng 24 giờ.
- Đối với người chưa thành niên vi phạm, biên bản cũng phải gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ.
- Nếu người vi phạm không có mặt để nhận biên bản hoặc từ chối nhận, việc giao biên bản phải thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Biên bản cũng có thể được lập và gửi bằng phương thức điện tử theo quy định hiện hành.
Xử lý vi phạm khi không tuân thủ quy định về lập biên bản:
Người có thẩm quyền lập biên bản và các bên liên quan sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật nếu có lỗi trong việc chuyển biên bản hoặc hồ sơ không đúng thời hạn, dẫn đến quá hạn ra quyết định xử phạt.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau:
- Mẫu biên bản vi phạm hành chính mới nhất đang áp dụng
- Có được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ biên bản vi phạm hành chính
Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến: 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.