1.Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng:

 - Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án). Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

- Hộ, cá nhân kinh doanh.

- Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu. - Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế; - Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế. - Đối với tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu. Trường hợp tổ chức kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trước khi Thông tư số 39/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành đã đặt in và gửi thông báo phát hành hóa đơn bán hàng đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì được tiếp tục sử dụng.

- Đối với doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế.

- Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế phải thực hiện như sau: + Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế do có hành vi vi phạm về hóa đơn; cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế. Doanh nghiệp chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế. + Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp hướng dẫn tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC), Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC.

2. Quy định về cấp hóa đơn do Cục thuế đặt in:

2.1. Đối với các tổ chức không phải doanh nghiệp:

- Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

- Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.

- Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.

Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng. Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng. Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.

2.2. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:

- Đối với tổ chức: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập.

- Đối với hộ và cá nhân không kinh doanh: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực hoặc nơi cư trú do hộ, cá nhân tự kê khai (không cần có xác nhận của chính quyền nơi cư trú). Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ.

- Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ. Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế.

2.3 Trách nhiệm của cơ quan thuế :

- Cơ quan thuế bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng. - Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo.

- Đối với các lần mua hóa đơn sau, căn cứ đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó. Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.

- Tổ chức, doanh nghiệp thuộc đối tượng mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành chuyển sang tự tạo hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử để sử dụng thì phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự tạo theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.”

3. Cách mua hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế đúng quy định

3.1. Cá nhân lập hồ sơ đăng ký mua hóa đơn bán hàng

Đối với các cá nhân mua hóa đơn của cơ quan thuế lần đầu thì cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ như sau: - Đơn đề nghị mua theo mẫu số 3.3, được Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC. - Văn bản cam kết về địa chỉ sản xuất, kinh doanh của đơn vị kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép đầu từ, giấy phép hành nghề hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo đúng ở mục 3.16. mẫu số CK01/AC  được Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC. - Giấy ủy quyền và giấy chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) của người mua. Chỉ áp dụng với trường hợp người mua không phải là đại diện pháp luật của đơn vị kinh doanh. Đối với cá nhân mua hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế từ lần thứ hai trở đi, hồ sơ mua hóa đơn của cơ quan thuế sẽ được giảm đi “Văn bản cam kết” so với hồ sơ mua lần đầu.

3.2. Cá nhân nộp  hồ sơ đã chuẩn bị lên cơ quan thuế:

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ mua hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế, các cá nhân sẽ phải mang nộp hồ sơ này lên cơ quan thuế trực thuộc.

3.3 Cá nhân nhận hóa đơn đã đăng ký mua:

Sau khi nộp hồ sơ đầy đủ và hợp pháp tới cơ quan thuế, các cá nhân sẽ được cơ quan thuế giải quyết luôn và nhận hóa đơn bán hàng đã đăng ký mua. Theo quy định, khi được nhận hóa đơn bán hàng, các cá phải kiểm tra và tự chịu trách nhiệm ghi hoặc là đóng dấu các thông tin sau: Tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước thì mới được ra khỏi cơ quan thuế. Khi mua và sử dụng hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế, các cá nhân cần lưu ý một số điểm như sau: - Các hóa đơn bán hàng mua của cơ quan thuế đều đã được cơ quan thuế thực hiện thông báo phát hành. Do đó, các cá nhân không cần phải làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn nữa. - Các hóa đơn bán hàng khi mua của cơ quan thuế, cá nhân chỉ phải trả theo giá niêm yết, tuyệt đối không phải trả thêm bất kỳ khoản phí nào khác. - Việc bán hóa đơn bán hàng của cơ thuế bắt buộc phải do cơ quan thuế thực hiện.        

4. Mẫu cam kết mẫu số CK01/AC mua hóa đơn bán hàng:

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------

CAM KẾT

Kính gửi: ....(Tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp)……………….

Tên người nộp thuế: .................................................................................................

Mã số thuế: ...............................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính (Ghi theo đăng ký thuế) ...........................................................

Địa chỉ nhận thông báo thuế (Ghi theo đăng ký thuế)...............................................

Số điện thoại liên hệ:

+ Cố định: .................................................................................................................

+ Di động: ................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật (Ghi theo đăng ký thuế)............................................

Nghề nghiệp/ Lĩnh vực hoạt động/Ngành nghề kinh doanh chính:  ...................................................................................................................... 

Chúng tôi cam kết địa chỉ sản xuất, kinh doanh thực tế phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

Việc khai báo trên là đúng sự thật, nếu phát hiện sai đơn vị xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Ngày .......tháng …....năm …....

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)