- 1. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là gì?
- 2. Mẫu danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
- 3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ người lao động
- 3.1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương
- 3.2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ người lao động ngừng việc
- 3.3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
- 4. Hậu quả pháp lý của việc tạm hoãn hợp đồng
- 4.1. Chế độ lương và quyền lợi
- 4.2. Quay trở lại làm việc sau khi thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động kết thúc
- 4.3. Chế độ bảo hiểm xã hội
1. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là gì?
Theo quy định tại điều 30 Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp tạm hoãn thực hiện lao động được quy định như sau:
- Người lao động phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
- Người lao động bị tạm giam, tạm giữ để thực hiện điều tra vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
- Theo quy định của pháp luật, người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc.
- Đối tượng là lao động nữ đang mang thai
- Đối tượng là người lao động được bổ nhiệm giữ chức vụ là quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, người lao động được ủy quyền để tiến hành thực hiện quyền cũng như trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước.
- Đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác, người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp.
- Hai bên người lao động và người sử dụng lao động tự thỏa thuận với nhau.
2. Mẫu danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
Mẫu danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là Mẫu 05 Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nghỉ việc không hưởng lương để hưởng hỗ trợ theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ mới nhất năm 2021
Tải Mẫu danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động: Tải tại đây
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố ................ I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (1) 1. Tên cơ sở: 2. Mã số cơ sở: 3. Địa chỉ: II. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG
(Số tiền hỗ trợ bằng chữ:...................................................................) III. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG VÀ ĐANG MANG THAI
(Số tiền hỗ trợ bằng chữ:...................................................................) IV. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG VÀ ĐANG NUÔI CON ĐẺ HOẶC CON NUÔI HOẶC CHĂM SÓC THAY THẾ TRẺ EM
(Số tiền hỗ trợ bằng chữ:...................................................................)
Ghi chú: (1) Cơ sở: Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp. |
3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ người lao động
3.1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương
- Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương. Trường hợp do dịch bệnh hoặc nguyên nhân bất khả kháng không thể thỏa thuận bằng văn bản, NSDLĐ và NLĐ có thể thỏa thuận bằng các hình thức khác (qua điện thoại, tin nhắn, thư điện tử,…), sau khi có sự thống nhất thỏa thuận về việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương giữa hai bên thì NSDLĐ ghi rõ cách thức thỏa thuận vào cột “Ghi chú” tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung thỏa thuận.
- Danh sách NLĐ có xác nhận của cơ quan BHXH theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.
- Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 14 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg thì bổ sung thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh NLĐ đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền.
3.2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ người lao động ngừng việc
- Bản sao văn bản yêu cầu cách ly của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021.
- Danh sách NLĐ có xác nhận của cơ quan BHXH theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.
- Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg thì bổ sung thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh NLĐ đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền.
3.3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.
- Bản sao một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
- Bản sao Sổ BHXH hoặc xác nhận của cơ quan BHXH về việc tham gia BHXH bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp.
- Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 22 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg thì bổ sung thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh NLĐ đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền.
4. Hậu quả pháp lý của việc tạm hoãn hợp đồng
4.1. Chế độ lương và quyền lợi
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 30 Bộ luật lao động 2019, khi người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trong thời gian này, chế độ tiền lương của người lao động sẽ không được nhận.
Ngoài ra, quyền và lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động sẽ không được hưởng, ngoại trừ các trường hợp giữa người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
4.2. Quay trở lại làm việc sau khi thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động kết thúc
Kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trong thời hạn 15 ngày, trường hợp hợp đồng lao động còn thời hạn, người lao động phải quay trở lại công ty làm việc, đồng thời người sử dụng lao động phải có trách nhiệm nhận lại người lao động trở lại làm việc theo đúng hợp đồng đã giao kết.
4.3. Chế độ bảo hiểm xã hội
Khoản 4 Điều 42 Quyết định số 595/QĐ-BHXH, trường hợp người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó.
Thời gian trên sẽ không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.
Đồng thời, tại Khoản 7 Điều 42 Quyết định số 595/QĐ-BHXH, đối tượng là người lao động bị tạm giam, tạm giữ cũng như tạm đình chỉ công tác để tiến hành xem xét, điều tra có vi phạm pháp luật trong một vụ án nào đó hay không, thì khi đó chế độ về đóng bảo hiểm được giải quyết như sau:
- Người lao động và doanh nghiệp được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cũng như bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Về bảo hiểm y tế: đóng hàng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp người lao động sau đó được cơ quan xác nhận là bị oan, sai hay không vi phạm pháp luật thì sẽ được đóng bù lại các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cũng như bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và đồng thời truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền được truy lĩnh.
- Trường hợp người lao động sau đó được cơ quan xác nhận là có tội thì sẽ không phải đóng bù các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cũng như bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và đồng thời không truy đóng bảo hiểm y tế.
Do vậy, theo quy định trên doanh nghiệp không phải thực hiện trả lương cho người lao động khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, khi đó sẽ không phải thực hiện đóng bảo hiểm cho người lao động trong khoảng thời gian đó.
Ngoại trừ các trường hợp người lao động thuộc đối tượng bị tạm giam, tạm giữ điều tra như trường hợp trên.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động mà người lao động không có mặt tại nơi làm việc thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hay không ?
Trong trường hợp bạn còn bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến vấn đề này hay các vấn đề khác như doanh nghiệp, hôn nhân và gia đình, dân sự, hình sự, bảo hiểm,.. cần giải đáp về mặt pháp lý các bạn đừng ngần ngại nhấc máy lên và gọi tới số tổng đài tư vấn hỗ trợ pháp lý 1900.6162 để được đội ngũ luật sự và chuyên viên tư vấn pháp lý với nhiều năm kinh nghiệm trong nghề. Chúng tôi rất hân hạnh được đồng hành cùng quý khách hàng. Trân trọng!