- 1. Mẫu danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất mới nhất
- 2. Nguyên tắc cấp sổ đỏ với người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
- 3. Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- 4. Có giới hạn số người sử dụng đất đứng tên trên sổ Hồng không?
1. Mẫu danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất mới nhất
Danh sách người sử dụng chung thửa đất và chủ sở hữu chung tài sản kèm theo Mẫu số 04b/ĐK, được ban hành theo quy định của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, có nội dung như sau:
>> Tải ngay: Mẫu danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất mới nhất
DANH SÁCH NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT,CHỦ SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất của: Nguyễn Văn A)
Sử dụng chung thửa đất £; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất £ (đánh dấu vào ô trống lựa chọn)
Tại thửa đất số: 1234 Tờ bản đồ số: 5678 Thuộc xã: An Hòa huyện Bình Chánh tỉnh TP.Hồ Chí Minh
| Số thứ tự | Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất | Năm sinh | Giấy tờ pháp nhân, nhân thân của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất | Địa chỉ | Ghi chú | Ký tên | |||
| Loại giấy tờ | Số | Ngày, tháng, năm cấp | Cơ quan cấp | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| 1 | Nguyễn Văn A | 1990 | CMND | 123456789 | 01/02/2010 | Công an huyện Bình Chánh | 123 xã A Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh |
|
|
| 2 | Trần Thị B | 1995 | Căn cước công dân | 246813579 | 10/04/2008 | Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội | 123 xã A Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh |
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Những thông tin chúng tôi đề cập trên đây chỉ mang tính minh họa.
Hướng dẫn:
- Mẫu này áp dụng trong trường hợp có sự chung sử dụng thửa đất và tài sản gắn liền với đất của nhiều tổ chức hoặc nhiều hộ gia đình, cá nhân hoặc có sự kết hợp giữa tổ chức, hộ gia đình và cá nhân; trừ trường hợp đất được sử dụng để xây dựng nhà chung cư.
- Tên người sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất cần được ghi đầy đủ theo thông tin trên giấy CMND, hộ chiếu, Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh, GCN đầu tư. Đối với hộ gia đình, tên của hai vợ chồng người đại diện cần được ghi rõ.
- Các cột 4, 5, 6 và 7: Ghi thông tin liên quan đến giấy CMND hoặc hộ chiếu (đối với hộ gia đình, cá nhân); Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh, GCN đầu tư (đối với tổ chức).
- Trong trường hợp có thể xác định được tỷ lệ (%) hoặc diện tích thuộc quyền sử dụng, sở hữu của từng người, thông tin này nên được ghi rõ trong cột "Ghi chú."
2. Nguyên tắc cấp sổ đỏ với người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
Theo quy định của Điều 98, Khoản 2, Luật Đất đai năm 2013, việc cấp Sổ đỏ cho các trường hợp sử dụng chung thửa đất và chủ sở hữu chung tài sản kết nối với đất được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
- Trong trường hợp thửa đất có nhiều người sử dụng đồng quyền và nhiều người chung sở hữu nhà ở cùng các tài sản khác liên quan đến đất, các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất phải chi tiết ghi rõ tên của tất cả những người có quyền sử dụng đất chung, cũng như tên của người chung sở hữu nhà ở và tài sản khác kết nối với đất.
- Để đảm bảo tính công bằng và minh bạch, việc cấp Sổ đỏ sẽ được thực hiện bằng cách cung cấp một Giấy chứng nhận cho mỗi cá nhân liên quan.
- Trong trường hợp có yêu cầu từ các chủ sử dụng hoặc chủ sở hữu, có thể cấp một Sổ đỏ chung và giao cho một người đại diện để thực hiện các thủ tục liên quan.
Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 5 của Điều 6 trong Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, hình thức sử dụng đất được mô tả chi tiết như sau trong trang 2 của Giấy chứng nhận:
- Nếu toàn bộ diện tích thửa đất nằm trong quyền sử dụng của một cá nhân, hộ gia đình, cặp vợ chồng, cộng đồng dân cư, tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì mục "Hình thức sử dụng" sẽ được ghi "Sử dụng riêng".
- Trong trường hợp quyền sử dụng đất thuộc về nhiều người, mục "Hình thức sử dụng" sẽ được ghi "Sử dụng chung".
- Đối với thửa đất ở có vườn, ao, nếu diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn tổng diện tích thửa đất và có hình thức sử dụng chung hoặc sử dụng riêng đối với từng loại đất, thì mục "Hình thức sử dụng" sẽ lần lượt ghi "Sử dụng riêng" kèm theo mục đích sử dụng và diện tích đất sử dụng riêng, cũng như ghi "Sử dụng chung" kèm theo mục đích sử dụng và diện tích đất sử dụng chung.
3. Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất theo Điều 97 của Luật Đất đai năm 2013 được trình bày như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác kết nối với đất được cấp cho người sở hữu quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và quyền sở hữu tài sản khác liên quan đến đất theo một mẫu thống nhất trên toàn quốc. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ ban hành quy định cụ thể về nội dung của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất.
- Các loại chứng nhận như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, và Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, đã được cấp trước ngày 10/12/2009, vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý và không cần phải chuyển đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất.
- Trong trường hợp người sở hữu chứng nhận trước ngày 10/12/2009 có nhu cầu đổi, họ có thể yêu cầu chuyển đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất theo quy định hiện hành.
4. Có giới hạn số người sử dụng đất đứng tên trên sổ Hồng không?
Tại khoản 2 của Điều 98 trong Luật Đất đai 2013, được quy định về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
- Trong trường hợp thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất hoặc nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp một Giấy chứng nhận cho mỗi người. Trong trường hợp có yêu cầu từ các chủ sử dụng, chủ sở hữu, cấp một Giấy chứng nhận chung và trao cho người đại diện.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất sẽ nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Đối với những trường hợp không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, và trong trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ được cấp ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện quy trình cấp.
- Khi quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi rõ cả họ, tên vợ và họ, tên chồng, trừ khi có thỏa thuận ghi tên một người.
Theo quy định này, pháp luật không giới hạn số người được đưa vào sổ Hồng, đảm bảo ghi đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp một Giấy chứng nhận cho mỗi người.
Bài viết liên quan: Khởi kiện về việc phân chia tài sản đồng sở hữu ?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!