1. Mẫu đơn giải trình với cảnh sát giao thông?
Trả lời:
Hiện tại, trong Luật xử lý vi phạm hành chính không có quy định liên quan đến miễn hình phạt.
Do đó, để được xem xét giảm mức phạt tiền phải chấp hành thì bạn có thể làm văn bản đề nghị để được xem xét, trong đó, bạn phải chứng minh mình có các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:
"Điều 9. Tình tiết giảm nhẹ
Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:
1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;
3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;
7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.".
2. Người điều khiển xe xảy ra va chạm?
Việc bạn tham gia giao thông mà bằng lái xe đã hết hạn sử dụng là đã vi phạm quy định của pháp luật. Tuy nhiên bạn không nói rõ là Bằng lái xe của bạn quá hạn trong thời gian bao lâu. Nếu quá hạn dưới 6 tháng thì bạn sẽ bị xử phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt như sau:
Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 tháng.
Nếu bằng lái xe ( giấy phép lái xe) của bạn quá hạn từ 6 tháng trở lên thì bạn sẽ bị xử phạt như sau:
Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên;
3. Lợi dụng sơ hở lấy xe bỏ chạy?
>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162
Trả lời:
Các quy định của pháp luật hiện hành cho phép trong trường hợp có dấu hiệu phạm tội hoặc hành vi nghiêm trọng, sau khi CSGT ra hiệu lệnh dừng mà người vi phạm vẫn cố tình bỏ chạy thì có thể được truy đuổi. Điều 3, 14 Nghị định 208/2013/ NĐ- CP . Nghị định 17/2013/NĐ- CP nêu rõ: "Khi có hiệu lệnh dừng xe của CSGT mà chủ phương tiện không chấp hành, bỏ chạy, được coi là hành vi chống người thi hành công vụ."
Trong trường hợp này, bạn của bạn đã vi phạm Luật an toàn giao thông, thêm vào đó bạn của bạn còn có hành vi được coi là chống người thi hành công vụ.
Căn cứ theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 tại Điều 330 quy định về tội chống người thi hành công vụ:
"Điều 330. Tội chống người thi hành công vụ
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm..."
4. Tư vấn về khoảng cách xe?
Trả lời:
Theo quy định tại điều 11 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành có quy định thì khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường
| Tốc độ lưu hành (km/h) | Khoảng cách an toàn tối thiểu (m) |
| V = 60 | 35 |
| 60 < V ≤ 80 | 55 |
| 80 < V ≤ 100 | 70 |
| 100 < V ≤ 120 | 100 |
Nếu như phương tiện tham gia giao thông mà không giữ đúng khoảng cách này theo như biển chỉ dẫn thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
5. Tốc độ tối đa của một số loại phương tiện khi tham gia giao thông
Cụ thể, tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là 60 km/h.
Tại đường hai chiều; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới, vận tốc tối đa 50 km/h. Riêng xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự, tốc độ tối đa cho phép là 40 km/h.
Cùng đó, tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) đối với xe ôtô con, xe ôtô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ôtô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn là 90 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên. Tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới, tốc độ tối đa là 80km/h.
Xe ôtô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ôtô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ôtô xitéc) được phép lưu thông với vận tốc tối đa 80 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên. Tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 70km/h.
Xe ôtô buýt; ôtô đầu kéo kéo sơmi rơmoóc; xe môtô; ôtô chuyên dùng (trừ ôtô trộn vữa, ôtô trộn bêtông) lưu thông với vận tốc tối đa 70 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên; Tối đa 60km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.
Xe ôtô kéo rơ moóc; ôtô kéo xe khác; ôtô trộn vữa, ôtô trộn bêtông, ôtô xi téc lưu thông với vận tốc tối đa 60 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên; Tối đa 50km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê