1. Mẫu đơn đề nghị thu hành án dân sự

Sau khi nhận được bản án của Tòa án nhân dân, đương sự phải có đơn yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự ra quyết định Thi hành án. Chính vì vậy cần phải có một mẫu đơn thống nhất.

Mẫu đơn đề nghị Thi hành án dân sự mới nhất theo Thông tư số 01/2016/TT-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH ÁN

Kính gửi: Cục/Chi cụcThi hành án dân sự.................................................

Họ và tên người yêu cầu thi hành án:...........................địa chỉ: ..................................

Họ và tên người được thi hành án ...............................địa chỉ:....................................

Họ và tên người phải thi hành án .................................địa chỉ:....................................

>> Xem thêm:  Thủ tục thi hành quyết định về phá sản ? Thi hành án khi doanh nghiệp pháp sản ?

1. Nội dung yêu cầu thi hành án:

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

........................................................................................................................................

2. Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có)

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

>> Xem thêm:  Xã hội hoá thi hành án dân sự là gì ? Nguyên tắc của luật thi hành án dân sự

3. Các tài liệu kèm theo

- Bản án, Quyết định số ..................ngày ...tháng .....năm ....... của ..............................

- Tài liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có).

- Tài liệu có liên quan khác ...............................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.....................Ngày.......tháng......năm 20........

Người yêu cầu thi hành án

(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)

2. Quyền và nghĩa vụ của người được thi hành án

2.1. Quyển của người được thi hành án

Người được thi hành án có các quyền được quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi, bổ sung 2014 như sau:

- Yêu cầu thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án được quy định trong Luật này;

- Được thông báo về thi hành án;

- Thỏa thuận với người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án;

- Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;

- Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh, cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;

- Không phải chịu chi phí xác minh điều kiện thi hành án do Chấp hành viên thực hiện;

- Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;

- Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

- Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;

- Được miễn, giảm phí thi hành án trong trường hợp cung cấp thông tin chính xác về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án và trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

- Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

2.2. Nghĩa vụ của người được thi hành án

Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

- Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;

- Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

- Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của Luật này.

3. Quyền và nghĩa vụ của người phải thi hành án

3.1. Quyền của người phải thi hành án

Người phải thi hành án có các quyền sau đây:

- Tự nguyện thi hành án; thỏa thuận với người được thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án; tự nguyện giao tài sản để thi hành án;

- Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;

- Được thông báo về thi hành án;

- Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;

- Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người khác theo quy định của Luật này;

- Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;

- Được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; được xét miễn, giảm một phần hoặc toàn bộ chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này;

- Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

3.2. Nghĩa vụ của người phải thi hành án

Nghĩa vụ của người phải thi hành án bao gồm:

- Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định;

- Kê khai trung thực tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai đó;

- Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

- Chịu chi phí thi hành án theo quy định của Luật này.

4. Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự

Xin chào Luật sư công ty luật Minh Khuê. Tôi có một vấn đề thắc mắc mong được giải đáp như sau: Tôi và ông A có tranh chấp về quyền sở hữu căn nhà ở huyện X. Tháng 3/2016, Tòa án nhân dân huyện X đã ra bản án công nhận tôi là chủ sở hữu hơp pháp của căn nhà trên và yêu cầu ông A cùng gia đình nhanh chóng dọn ra khỏi căn nhà để trả lại mặt bằng theo nguyện vọng của tôi trước ngày 1/5/2016. Tuy nhiên, từ đó đến nay, ông A vẫn liên tục lấy nhiều lý do để không chuyển ra khỏi nhà tôi. Tôi đã nhiều lần yêu cầu thi hành án, nhưng cơ quan thi hành án cứ đến làm việc thì ông A giả bệnh không hợp tác. Tôi nghe nói thời hiệu yêu cầu thi hành án chỉ có 05 năm thôi, đến nay đã sắp 05 năm rồi, tôi sợ tôi không thể lấy lại căn nhà của mình. Rất mong được hỗ trợ.

Trả lời:

Chào anh, cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đến bộ phận hỗ trợ khách hàng của công ty chúng tôi. Vấn đề của anh chúng tôi xin giải đáp như sau:

Thời hiệu yêu cầu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự như sau:

Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án

1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

2. Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Như vậy, pháp luật cho phép các đương sự được yêu cầu thi hành án trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Vì vậy, các bên cần chú ý khoảng thời gian này để tránh thiệt hại về quyền lợi của mình. Tuy nhiên, không phải cứ hết 05 năm là không còn thời hiệu thi hành án, trong trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được họ không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn do có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng, thì thời gian có trở ngại khách quan hoăc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Trong trường hợp của anh quả thật đã sắp hết thời hạn yêu cầu thi hành án. Anh cần nhanh chóng yêu cầu cơ quan thi hành án thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành án cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

5. Thẩm quyền thi hành án dân sự

Thẩm quyền thi hành án dân sự được quy định tại Điều 35 của Luật Thi hành án dân sự như sau:

"Điều 35. Thẩm quyền thi hành án

1. Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương25 nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;

c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

d) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.

2. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng địa bàn;

b) Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao;

c) Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

d) Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Tòa án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

đ) Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;

e) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;

g) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác;

h) Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều này mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành;

i) Bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp về thi hành án.

3. Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn;

b) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự khu vực trên địa bàn;

c) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, xử lý vật chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự trung ương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;

d) Quyết định dân sự của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;

đ) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi hành án cấp quân khu khác ủy thác."

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về một số vấn đề liên quan đến thi hành án dân sự. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng.

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Chấp hành viên thi hành án không được làm những gì?

Trả lời:

Luật thi hành án dân sự quy định những điều chấp hành viên không được là như sau:

Điều 21. Những việc Chấp hành viên không được làm

1. Những việc mà pháp luật quy định công chức không được làm.

2. Tư vấn cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan dẫn đến việc thi hành án trái pháp luật.

3. Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án.

4. Sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án.

5. Thực hiện việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người sau đây:

a) Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi;

b) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên;

c) Cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

6. Sử dụng thẻ Chấp hành viên, trang phục, phù hiệu thi hành án, công cụ hỗ trợ để làm những việc không thuộc nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

7. Sách nhiễu, gây phiền hà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thi hành án.

8. Cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định; trì hoãn hoặc kéo dài thời gian giải quyết việc thi hành án được giao không có căn cứ pháp luật.

Câu hỏi: Quyết định thi hành án cần được gửi cho Viện Kiểm sát trong bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Luật Thi hành án dân sự có quy định sau: 

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, các quyết định về thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Quyết định cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành án.

Câu hỏi: Thông báo thi hành án qua những hình thức nào?

Trả lời:

Việc thông báo được thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Thông báo trực tiếp hoặc qua cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;

b) Niêm yết công khai;

c) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.