1. Có được ủy quyền trả nợ ngân hàng không?
Ủy quyền là việc thỏa thuận của các bên theo đó bên được ủy quyền sẽ có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Ủy quyền có hai hình thức là đại diện theo ủy quyền và đại diện theo pháp luật. Trong đó đại diện theo ủy quyền được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện. Đại diện theo pháp luật thì có đại diện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
Ủy quyền có thể được lập thành văn bản dưới dạng hợp đồng ủy quyền. Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định (căn cứ Điều 562 của Bộ luật Dân sự năm 2015). Theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
Ủy quyền trả nợ ngân hàng là việc cá nhân, pháp nhân thỏa thuận với cá nhân, pháp nhân khác về việc thực hiện nghĩa vụ thay toán nhân danh bên vay để trả nợ cho ngân hàng (bên cho vay). Đây thực chất là dạng ủy quyền được thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba được quy định tại Điều 283 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì khi được bên có quyền đồng ý (ngân hàng), bên có nghĩa vụ (người vay) có thể ủy quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ (trả nợ) nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Việc chuyển giao nghĩa vụ trả nợ của bên vay cho bên thế nghĩa vụ trả nợ sẽ được thực hiện nếu ngân hàng đồng ý. Khi đó bên thế nghĩa vụ trả nợ sẽ trở thành bên có nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng.
Như vậy, việc ủy quyền cho người khác trả nợ ngân hàng thay mình có thể thực hiện được nếu ngân hàng đồng ý và khi đó thời điểm có hiệu lực của ủy quyền thì bên được ủy quyền trả nợ sẽ có nghĩa vụ trả nợ cho bên ngân hàng.
2. Giấy ủy quyền trả nợ ngân hàng.
Giấy ủy quyền trả nợ ngân hàng là một loại giấy tờ để chứng minh việc thay thế thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng theo đúng cam kết ở trên hợp đồng. Việc ủy quyền này sẽ được chuyển giao nghĩa vụ trả nợ từ người vay sang người được ủy quyền.
Khi có giấy ủy quyền thì việc thực hiện nhiệm vụ trả nợ sẽ không còn đứng tên người vay nữa. Mà người phải chịu trách nhiệm chính là người được ủy quyền (trừ trường hợp ủy quyền hết hiệu lực).
Giấy ủy quyền trả nợ ngân hàng yêu cầu phải có đầy đủ các thông tin về khoản vay, nghĩa vụ của các bên và phải có đầy đủ chữ ký của bên ủy quyền và cả bên nhận ủy quyền. Nội dung của giấy ủy quyền trả nợ ngân hàng thường bao gồm các thông tin sau:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ;
- Tiêu đề của giấy ủy quyền (ủy quyền để thanh toán khoản vay);
- Ngày tháng năm lập giấy ủy quyền;
- Các thông tin của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền như họ tên, năm sinh, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, ...
- Nội dung ủy quyền gồm phạm vi ủy quyền, thời gian ủy quyền, ...
- Cam kết của các bên và hiệu lực của hợp đồng;
- Chữ ký của các bên.
Pháp luật cũng không bắt buộc việc ủy quyền trả nợ ngân hàng phải theo hợp đồng ủy quyền công chứng hoặc chứng thực. Nhưng việc ngân hàng đồng ý việc ủy quyền trả nợ này là điều kiện kiên quyết để giấy ủy quyền phát sinh hiệu lực. Người ủy quyền và người nhận ủy quyền có thể liên lạc với bên ngân hàng về việc ủy quyền trả nợ của mình bằng nhiều cách khác nhau như:
- Thứ nhất, khách hàng là cá nhân và người được ủy quyền ký vào giấy ủy quyền trả nợ tại ngân hàng. Khi đó ngân hàng có thể xác định được người ủy quyền chính là khách hàng giao dịch;
- Thứ hai, khách hàng là pháp nhân gửi giấy ủy quyền trả nợ đến ngân hàng, không cần phải công chứng hoặc chứng thực. Khi đó, ngân hàng sẽ căn cứ vào mẫu chữ ký và con dấu của pháp nhân đã đãng ký tại ngân hàng để xác định văn bản ủy quyền;
- Thứ ba, khách hàng là cá nhân hoặc pháp nhân gửi giấy ủy quyền trả nợ có công chứng hoặc chứng thực đến ngân hàng. Khi đó ngân hàng sẽ căn cứ vào cả chữ ký, con dấu đã đăng ký và chữ ký, con dấu của đơn vị công chứng, chứng thực.
Trường hợp đại diện theo ủy quyền thì thực hiện theo hợp đồng ủy quyền thanh toán khoản vay với ngân hàng. Trường hợp đại diện của pháp nhân thì theo quy định về đại diện pháp nhân. Thời hạn đại diện được xác định theo giấy ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật. Hình thức của giấy ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền.
Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu, được ngân hàng đồng ý và không còn bị giới hạn đến người thứ ba. Tuy nhiên càng ủy quyền lại nhiều người thì càng phức tạp và dễ xảy ra rủi ro. Trong mọi trường hợp, nếu ngân hàng xác định sai người ủy quyền thì đều phải chịu rủi ro. Do đó khi thực hiện ủy quyền trả nợ cho khách hàng vay ngân hàng thường kiểm tra giấy tờ cá nhân để có thể xác định rõ người có nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng.
3. Mẫu giấy ủy quyền trả nợ ngân hàng mới nhất
Dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp mẫu giấy ủy quyền trả nợ ngân hàng mới nhất năm 2023. Quý khách hàng có thể tải về hoặc chỉnh sửa trực tiếp tùy theo nội dung và nhu cầu của mình. Lưu ý phần thông tin nội dung là những thông tin do chúng tôi mô phỏng để giúp quý khách hàng dễ nắm bắt nội dung hơn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
(V/v thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản vay với ngân hàng CTG.)
Hôm nay, ngày 05 tháng 03 năm 2023, tại địa chỉ: Số 119 đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Bên ủy quyền (Sau đây gọi là Bên A): Ông Nguyễn Văn X
Căn cước công dân số: 07988127xxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 12 tháng 12 năm 2021.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 119 đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Bên nhận ủy quyền (Sau đây gọi là Bên B): Bà Nguyễn Thị Y
Căn cước công dân số: 07923237xxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 02 tháng 12 năm 2021.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 1192 đường Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Theo hợp đồng vay vốn của bên A với ngân hàng CTG số 732/HĐVV ngày 12 tháng 02 năm 2022; thì tổng số tiền còn nợ đến thời điểm hiện tại là: 1.000.000.000 đồng (Bằng chữ: một tỷ Việt Nam đồng). Bằng văn bản này, Bên A ủy quyền cho bên B với nội dung:
1. Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt Bên A thực hiện mọi giao dịch liên quan đến việc thanh toán khoản nợ theo hợp đồng số 732/HĐVV. Bên B có nghĩa vụ thanh toán khoản vay nay cho ngân hàng CTG cho bên A.
2. Bên B cam kết sẽ chỉ thực hiện công việc trong phạm vi do Bên A ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Mọi hành vi trái luật hoặc nằm ngoài phạm vi ủy quyền do Bên B chịu trách nhiệm suốt quá trình thực hiện hoạt động ủy quyền.
Hai bên cùng cam kết việc lập văn bản này hoàn toàn tự nguyện không ép buộc, các bên tự chịu trách nhiệm về các thông tin nhân thân của mình.
Hợp đồng ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi Bên B hoàn thành công việc mà Bên A đã ủy quyền. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
| BÊN ỦY QUYỀN (Ký và ghi rõ họ tên) | BÊN NHẬN UỶ QUYỀN (Ký và ghi rõ họ tên) |
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!