Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hành chính của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi:  1900 6162

Cơ sở pháp lý: 

- Nghị định 32/2019/NĐ-CP

1. Sản phẩm, dịch vụ công ích là gì?

Sản phẩm, dịch vụ công ích là sản phẩm, dịch vụ mà việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí hoặc sản phẩm, dịch vụ có tính chất đặc thù; được Nhà nước trợ giá phần chênh lệch giữa giá tiêu thụ, giá sản phẩm dịch vụ theo quy định của Nhà nước hoặc phần chênh lệch giữa số tiền do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy định của Nhà nước, với chi phí hợp lý của nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích để sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng (hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành nếu có).

2. Căn cứ đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

Điều 18 Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định căn cứ đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đó là:

- Dự toán được cấp có thẩm quyền giao đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

- Các chỉ tiêu về sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích; dự toán về chi phí hợp lý sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

- Đơn giá, giá đặt hàng; mức trợ giá, được xác định trên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành của Nhà nước và do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về giá và quy định của các pháp luật khác có liên quan. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ công ích có thu phí thì theo mức thu phí do Nhà nước quy định.

- Giá tiêu thụ; đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của Nhà nước hoặc số tiền do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy định của Nhà nước.

- Trên cơ sở dự toán được giao, đơn giá, giá đặt hàng, chi phí hợp lý, giá tiêu thụ, giá sản phẩm, dịch vụ công ích, mức trợ giá, căn cứ đặt hàng khác theo quy định của pháp luật khác có liên quan (nếu có); cơ quan đặt hàng xác định số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá để ký hợp đồng đặt hàng. Trường hợp giá tiêu thụ; đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của Nhà nước hoặc số tiền do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy định của Nhà nước tại khoản 4 Điều này thấp hơn chi phí hợp lý của nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thì nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá theo số lượng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được đặt hàng.

3. Nội dung hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

Điều 19 Nghị định 32/2019/NĐ-CP Nội dung hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích gồm:

a) Tên sản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng: Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích;

b) Chất lượng sản phẩm, dịch vụ công ích (theo tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành);

c) Giá, đơn giá, mức trợ giá;

d) Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá;

đ) Giá trị hợp đồng;

e) Thời gian triển khai, thời gian hoàn thành;

g) Doanh thu, chi phí từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu cần thiết);

h) Giá tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ công ích;

i) Chi phí hợp lý sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

k) Giao hàng: thời gian, địa điểm, phương thức;

l) Phương thức thanh toán, quyết toán;

m) Phương thức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;

n) Quyền và nghĩa vụ của cơ quan đặt hàng và nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

o) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết.

p) Các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng nhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm thay đổi giá của sản phẩm, dịch vụ công ích.

Ngoài các nội dung nêu trên, các bộ, cơ quan trung ương, các địa phương có thể bổ sung một số nội dung khác về hợp đồng đặt hàng để phù hợp với yêu cầu quản lý đối với từng lĩnh vực cụ thể hoặc theo Mẫu hợp đồng theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

4. Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích khi nào?

Việc điều chỉnh hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 32/2019/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích chỉ được điều chỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng đặt hàng:

a) Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương;

b) Nhà nước điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật; định mức chi phí, giá, đơn giá, mức trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích;

c) Nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật ảnh hưởng đến sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

5. Mẫu hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

>>> Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP

Số .../HĐKT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…, ngày... tháng... năm ...

 

HỢP ĐỒNG

Về cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (hoặc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích)

Căn cứ Bộ Luật Dân sự;

Căn cứ Nghị định số  /  /NĐ-CP ngày   của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định/Quyết định... quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị...

Căn cứ Quyết định về giao dự toán ngân sách năm …………………………………………

Căn cứ ……………………………………………………………………………………………..

Hôm nay, ngày .... tháng... năm... chúng tôi gồm có:

- Đại diện bên A: (cơ quan, tổ chức ký Hợp đồng đặt hàng: …………………..…….……..)

+ Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..

+ Điện thoại: ………………………………………., Fax: ………………………………………

+ Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………..

+ Tài khoản: ………………………………………………………………………………………

+ Do ông, bà: ……………………………………………………………………………………..

+ Chức vụ: …………………………………………………………………………. làm đại diện

- Đại diện bên B (đơn vị nhận Hợp đồng đặt hàng: ………………………………………….)

+ Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..

+ Điện thoại: ………………………………………., Fax: ………………………………………

+ Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………..

+ Tài khoản: ………………………………………………………………………………………

+ Do ông (bà): ..…………………………………………………………………………………..

+ Chức vụ: …………………………………………………………………………. làm đại diện

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký hợp đồng đặt hàng với các điều kiện sau:

Điều 1. Nội dung hợp đồng đặt hàng

1. Tên danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng (hoặc danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng):

a) Số lượng, khối lượng đặt hàng.

b) Chất lượng sản phẩm.

c) Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành.

d) Đơn giá, giá đặt hàng theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

đ) Giá trị hợp đồng, trong đó chi tiết theo các nguồn sau:

- Nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng (theo giá tính đủ chi phí) hoặc kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công (trường hợp giá chưa tính đủ chi phí).

- Nguồn phí được để lại chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo pháp luật về phí và lệ phí.

- Nguồn thu dịch vụ sự nghiệp công theo giá dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước định giá.

- Nguồn khác (nếu có).

e) Phương thức thanh toán, quyết toán.

g) Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm.

h) Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.

i) Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đặt hàng.

k) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng; phương thức giải quyết.

l) Ngoài ra, các bên có thể bổ sung một số nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.

2. Đối với hợp đồng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, ngoài các nội dung tại điểm 1 nêu trên, tùy theo tính chất sản phẩm đặt hàng để bổ sung các nội dung sau:

- Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá.

- Mức trợ giá, số tiền được trợ giá.

- Doanh thu, chi phí sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

- Chi phí hợp lý sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

- Giá tiêu thụ; giá sản phẩm dịch vụ.

- Giao hàng: thời gian, địa điểm, phương thức.

- Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và phương thức giải quyết.

- Nội dung quy định khác theo pháp luật chuyên ngành (nếu có).

3. Ngoài các nội dung hợp đồng đặt hàng tại điểm 1 và điểm 2 nêu trên, các bộ, cơ quan trung ương, các địa phương có thể bổ sung một số nội dung khác về hợp đồng đặt hàng để phù hợp với yêu cầu quản lý đối với từng lĩnh vực cụ thể hoặc theo mẫu hợp đồng theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Điều 2. Trách nhiệm mỗi bên

Điều 3. Điều khoản khác ……………………………………………………………….

 

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Chữ ký, dấu)




H và tên

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Chữ ký, dấu)




H và tên

6. Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

>>> Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP

Số:.../BBTLHĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

..., ngày... tháng... năm ...

 

BIÊN BẢN NGHIỆM THU, THANH LÝ HỢP ĐỒNG

V/v cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (hoặc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích)

Căn cứ Bộ Luật Dân sự;

Căn cứ Nghị định số  /  /NĐ-CP ngày   của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định/Quyết định …………………………………………………………………….

Căn cứ Hợp đồng số ………………………………………………………………………………

Căn cứ vào báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (hoặc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích);

Căn cứ vào biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm đặt hàng …………………………….

Căn cứ ………………………………………………………………………………………………

Hôm nay, ngày.... tháng... năm... chúng tôi gồm có:

- Đại diện bên A: (cơ quan, tổ chức ký Hợp đồng đặt hàng: …………………………………)

+ Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..…..

+ Điện thoại: ……………………………………….., Fax: ………………………………………..

+ Mã số thuế (nếu có): ……………………………………………………………………………..

+ Tài khoản: …………………………………………………………………………………………

+ Do ông (bà): ……………………………………………………………………………………….

+ Chức vụ: ……………………………………………………………..……………. làm đại diện

- Đại diện bên B (đơn vị nhận Hợp đồng đặt hàng: ……………………………………………)

+ Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

+ Điện thoại: ……………………………………….., Fax: ……………………………………….

+ Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………

+ Tài khoản: ………………………………………………………………………………………..

+ Do ông (bà): ………………………………………………………………………………………

+ Chức vụ: …………………………………………………………………………. làm đại diện

Hai bên thống nhất nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (hoặc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích) như sau:

- Số lượng, khối lượng sản phẩm theo hợp đồng: ………………………………..

- Số lượng, khối lượng sản phẩm đặt hàng được nghiệm thu: ……………………….

- Đơn giá, giá đặt hàng theo hợp đồng: ……………………………………………….

- Đơn giá, giá điều chỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có): ………………

- Giá trị hợp đồng: …………………………………………………………………………………

- Giá trị thanh toán: ………………………………………………………………………………..

- Kinh phí đã được cấp ứng: ……………………………………………………………………..

- Kinh phí còn được cấp tiếp hoặc thừa nộp trả lại ngân sách: ………………………………

* Trường hợp hợp đồng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, có thể bổ sung các nội dung như sau:

- Kinh phí được trợ giá theo hợp đồng: …………………………………………………………

- Kinh phí được trợ giá theo kết quả nghiệm thu: ………………………………………………

- Kinh phí trợ giá đã được cấp ứng: ……………………………………………………………..

- Kinh phí trợ giá được cấp tiếp hoặc thừa nộp trả ngân sách: ………………………………

* Nội dung khác (nếu có).

* Ý kiến của cơ quan, tổ chức đặt hàng (bên A): ………………………………………………

* Ý kiến của đơn vị nhận đặt hàng (bên B): …………………………………………………….

 

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Chữ ký, dấu)




H và tên

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Chữ ký, dấu)




H và tên

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê