>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:    1900.6162

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

----------------------------------------------- 

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ ĐỊNH KỲ

(Số_________/HĐ/____/____)

Hợp đồng Dịch vụ Tư  vấn này ("Hợp đồng") được lập vào ngày _____tháng ______ năm 20..., tại Hà Nội, Việt Nam Giữa các Bên:

           BÊN A:          CÔNG TY CỔ PHẦN ………….   

Địa chỉ:              .

Điện thoại:                                  Fax:

Đại diện bởi:    

Chức vụ:   

và   

BÊN B:          CÔNG TY TNHH ………….   

Điện thoại:       

Fax:                  

Đại diện bởi:

Chức vụ:    

XÉT RẰNG:

Bên A là một công ty thành lập và hoạt động theo pháp luật Viêt Nam đang có nhu cầu được cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý định kỳ.

Bên B là một công ty tư vấn thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có khả năng cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý định kỳ cho Bên A.

DO VẬY:

hai Bên đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên với các điều kiện và điều khoản sau:

Điều 1.      Phạm vi công việc

- Theo quy định tại Hợp đồng này, Bên A chỉ định Bên B cung cấp dịch vụ tư vấn và/hoặc làm đại diện pháp lý trên cơ sở hợp tác lâu dài, thường xuyên và nhận phí dịch vụ hàng tháng.

- Ngoài những qui định như nêu tại mục 1.1 ở trên, trong những trường hợp cần thiết và theo yêu cầu của Bên A, các bên sẽ ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn hoặc thoả thuận riêng khác. Phí dịch vụ của những hợp đồng, thoả thuận như vậy sẽ không tính vào phí dịch vụ tư vấn thường xuyên mà Bên A thanh toán cho Bên B theo Hợp đồng này.

Điều 2.      Trách nhiệm của Bên B

2.1. Dịch vụ cung cấp miễn phí

Bên B sẽ cung cấp cho Bên A bản "Cập nhật pháp lý hàng tháng" có bình luận của Bên B về các vấn đề pháp lý liên quan tới các hoạt động kinh doanh của Bên A.

2.2. Các dịch vụ cung cấp theo yêu cầu của Bên A

  1. Cung cấp ý kiến pháp lý về các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của Bên A;
  2. Cung cấp ý kiến tư vấn nhằm tìm ra các giải pháp tối ưu cho các vấn đề phát sinh của Bên A;
  3. Soạn thảo và hỗ trợ Bên A trong việc chuẩn bị các tài liệu phục vụ các giao dịch trong quá trình hoạt động kinh doanh của Bên A.
  4. Hỗ trợ Bên A trong việc tham gia liên hệ với cơ quan chức năng hay các cuộc đàm phán với bên thứ ba trong quá trình hoạt động kinh doanh.

2.3. Dịch vụ được Bên B khuyến khích

 Trong các trường hợp cụ thể và cần thiết, Bên B sẽ đại diện Bên A tại toà án, trong các cuộc thoả thuận, đàm phán, các cuộc gặp gỡ với cơ quan chức năng, các đối tác tiềm năng, các tổ chức và/hoặc cá nhân với tư cách là đại diện pháp lý hay luật sư. Theo đó, Bên A sẽ được hưởng mức phí ưu đãi phù hợp với khoản 4.4 của Hợp đồng khi sử dụng các dịch vụ này.

Điều 3.      Trách nhiệm của Bên A

  1. Cung cấp các thông tin, tài liệu và các chứng từ để hỗ trợ Bên B trong quá trình thực hiện các công việc trên theo yêu cầu của Bên B;
  2. Thanh toán phí dịch vụ cho Bên B theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này.

Điều 4.      Phí dịch vụ tư vấn và phương thức thanh toán:

4.1.      Bên A sẽ phải thanh toán cho Bên B khoản phí dịch vụ cố định hàng tháng là ......000.000 VNĐ (............. triệu đồng chẵn) đối với những dịch vụ pháp lý quy định tại khoản 2.1 và 2.2 trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng này.

  Khoản phí này được xem như là khoản phí cố định được ước tính thanh toán cho 10 (mười) giờ làm việc của một chuyên viên tư vấn một tháng;

Khoản phí dịch vụ hàng tháng này không bao gồm thuế GTGT 10% hay bất cứ khoản chi phí hợp lý khác theo yêu cầu của các cơ quan chức năng Việt Nam (nếu có).

4.2.     Trong trường hợp khối lượng công việc và/hoặc dịch vụ mà Bên A yêu cầu trong một tháng đòi hỏi Bên B trên thực tế đã sử dụng thời gian tư vấn ít hơn 10 (mười) giờ làm việc của một chuyên viên tư vấn thì lượng thời gian chưa sử dụng hết này sẽ được tính cho tháng tiếp theo. Ngược lại, nếu thời gian này vượt quá 10 giờ làm việc của một chuyên viên tư vấn thì Bên B sẽ thông báo và đề nghị Bên A thoả thuận thanh toán khoản phí bổ sung tương ứng với lượng thời gian vượt trội (“phí thêm giờ”). Khoản phí thêm giờ này sẽ được cộng thêm vào khoản phí hàng tháng của tháng tiếp theo trên cơ sở được sự chấp thuận của Bên A.

4.3.     Bên B sẽ thông báo cho Bên A những khoản thanh toán bổ sung như phí dịch vụ của các thoả thuận riêng; các chi phí thực tế bao gồm phí đi lại, ăn ở của chuyên viên tư vấn khi công tác ngoài phạm vi thành phố Hà Nội, phí liên lạc quốc tế và các khoản phí chính thức khác phải thanh toán cho các cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện công việc theo yêu cầu của Bên A. Khoản phí này sẽ không được tính vào phí dịch vụ như nêu trong Hợp đồng này và sẽ được tính thành khoản thanh toán riêng có kèm theo các hoá đơn, chứng từ có liên quan.

4.4.     Đối với những dịch vụ được bên B khuyến khích nêu tại mục 2.3: Bên A sẽ phải thanh toán cho Bên B mức phí dịch vụ tư vấn ưu đãi là ......000.000 VNĐ/giờ (........................chẵn /giờ) làm việc của chuyên viên tư vấn cao cấp hoặc ...000.000 VNĐ/giờ (..................... chẵn/giờ) làm việc của chuyên viên tư vấn.

Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B trong vòng 5 (năm) ngày đầu tiên của mỗi tháng.

Phí thanh toán sẽ được thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tại Chi nhánh Hà Nội - Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, VIETCOMBANK, 78 Nguyễn Du, Hà Nội.

     Tài khoản ngoại tệ:                 

                        Tài khoản VND:                                

                        Người thụ hưởng:                  

Phí dịch vụ nêu trên không bao gồm thuế GTGT và các khoản chi phí chính thức hay chi phí khác (nếu có)

Điều 5.      Thời hạn và hiệu lực của Hợp đồng

- Hợp đồng này có hiệu lực trong 06 (sáu) tháng kể từ ngày ký kết.

- Hợp đồng này sẽ được tự động gia hạn thêm 06 (sáu) tháng nếu trong vòng 15 (mười lăm) ngày trước khi Hợp đồng này chấm dứt, không Bên nào thông báo có mong muốn chấm dứt Hợp đồng này.

 

Điều 6.  Sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng:

+ Hợp đồng này sẽ được sửa đổi, bổ sung theo thoả thuận bằng văn bản có chữ ký xác nhận của hai Bên;

+ Hợp đồng này sẽ hết hiệu lực khi một trong các trường hợp sau xảy ra:

- Thời hạn của Hợp đồng đã hết nhưng không được gia hạn như nêu tại 5.2;

- Các Bên trong Hợp đồng này thoả thuận chấm dứt Hợp đồng này. Theo đó, các Bên sẽ thỏa thuận về điều kiện và điều khoản chấm dứt Hợp đồng;

- Một trong các Bên bị phá sản, giải thể. Trong trường hợp này, việc chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng này sẽ được các Bên thoả thuận và thực hiện theo các quy định của pháp luật về giải thể và phá sản và các quy định pháp luật khác có liên quan;

- Bên A không thực hiện việc thanh toán theo như quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B theo như quy định tại Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Bên B có toàn quyền tự động đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

 

Điều 7. Bảo mật

Các Bên nhất trí rằng tất cả các tài liệu, giấy tờ, thông tin trao đổi và thoả thuận giữa hai Bên được xem là thuộc quyền sở hữu của các Bên và được các Bên cam kết bảo mật. Các Bên chỉ được phép tiết lộ những tài liệu, giấy tờ, thông tin trao đổi và các thoả thuận này cho bất kỳ Bên nào khác sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai Bên.

 

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này, các Bên trước hết sẽ giải quyết trên cơ sở đàm phán, thương lượng hoặc hoà giải. Nếu các Bên vẫn không đạt được thỏa thuận bằng đàm phán hoặc hòa giải, vụ việc sẽ được đệ lên Tòa Kinh tế có thẩm quyền của Việt nam giải quyết theo quy định hiện hành của pháp luật Việt nam.

 

Điều 9. Chuyển giao tài liệu:

Tất cả các thư giao dịch, tài liệu giao dịch giữa các Bên đều phải được gửi theo địa chỉ của mỗi Bên theo như quy định tại Hợp đồng này. Trong trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ, số điện thoại, số Fax hoặc những thông tin khác có liên quan, các Bên phải thông báo cho nhau biết về sự thay đổi đó; Những tài liệu được chuyển giao chỉ được coi là đã được gửi và đã được nhận khi có xác nhận của các Bên về việc gửi và nhận đó.

 

Điều 10. Điều khoản cuối cùng:

Hợp đồng này được lập thành hai (02) Bản Tiếng Việt, mỗi Bản có 05 (năm) trang, và đều có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ một Bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

 

ĐẠI DIỆN BÊN B