1. Phần vốn góp là gì ?

Phần vốn góp là số tiền hoặc tài sản được quy ra tiền mà nhà đầu tư góp vào vốn điều lệ doanh nghiệp.

Quy định pháp luật về phần vốn góp: Tỉ lệ phần vốn góp của các chủ sở hữu trên tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp (fỈ lệ góp vốn) là căn cứ quan trọng quyết định phạm vi quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà đầu tư trước mọi vấn đề về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, như quyền được chia lợi nhuận, nghĩa vụ phải chịu sự rủi ro trước các hoạt động của doanh nghiệp, quyền tham gia quản lí doanh nghiệp, quyền nhận một phần tài sản còn lại khi doanh nghiệp giải thể.

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Điều kiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là gì ?

Điều kiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là điều kiện pháp lí để các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước cho thuê đất mà dùng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn liên doanh với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.

Điều kiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất lần đầu tiên được quy định, khi Luật đất đai năm 2013 cho phép người sử dụng đất được quyền góp quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật phù hợp với mục đích khi giao đất với điều kiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất được quy định cụ thể

Luật đất đai năm 2013 đã sửa đổi, bổ sung các quy định về điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:

Khoản 1 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.”

Như vậy, quyền được góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một trong những quyền của người sử dụng đất. Tuy nhiên, quyền sử dụng đất để góp vốn phải đảm bảo được những điều kiện nhất định.

Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định điều kiện để thực hiện quyền của người sử dụng đất trong đó có quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Vậy trong trường hợp này bạn có quyền góp vốn bằng bằng quyền sử dụng đất đối với mảnh đất đang thuộc quyền sở hữu của mình để góp vốn vào công ty khi thỏa mãn các điều kiện:

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

>> Xem thêm:  Thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ ?

3. Mẫu hợp đồng góp vốn bằng căn hộ nhà chung cư

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu hợp đồng góp vốn bằng căn hộ nhà chung cư để Quý khách hàng tham khảo, Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp tới 1900.6162 để được tư vấn hỗ trợ:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

---------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------***--------

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN BẰNG CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ

Chúng tôi gồm có:

Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A) (1):

..................................................................................

..................................................................................

..................................................................................

..................................................................................

..................................................................................

..................................................................................

Bên nhận góp vốn (sau đây gọi là bên B) (1):

..................................................................................

..................................................................................

..................................................................................

..................................................................................

..................................................................................

..................................................................................

Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn bằng căn hộ nhà chung cư theo các thoả thuận sau đây :

ĐIỀU 1
CĂN HỘ GÓP VỐN

Căn hộ thuộc quyền sở hữu của bên A theo .........................

............................................................................ (2),

cụ thể như sau:

- Địa chỉ : ...........................................

- Căn hộ số: ...................... tầng ........................

- Tổng diện tích sử dụng: ...................

- Diện tích xây dựng: .........................

- Kết cấu nhà: ......................

- Số tầng nhà chung cư: ................tầng

Căn hộ nêu trên là tài sản gắn liền với thửa đất sau:

- Thửa đất số: ...................................................

- Tờ bản đồ số:..................................................

- Địa chỉ thửa đất: .......................................................................

- Diện tích: ............................... m2 (bằng chữ: .......................)

- Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ..................................... m2

+ Sử dụng chung: .................................... m2

- Mục đích sử dụng:..........................................

- Thời hạn sử dụng:...........................................

- Nguồn gốc sử dụng:.......................................

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ..............................

.................................................................................................

ĐIỀU 2
GIÁ TRỊ GÓP VỐN

Giá trị căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: .................... đồng

(bằng chữ:......................................................đồng Việt Nam)

ĐIỀU 3
THỜI HẠN GÓP VỐN

Thời hạn góp vốn bằng căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ....... kể từ ngày .../.../.....

ĐIỀU 4
MỤC ĐÍCH GÓP VỐN

Mục đích góp vốn bằng căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: .......

.......................................................................................

ĐIỀU 5
VIỆC ĐĂNG KÝ GÓP VỐN VÀ NỘP LỆ PHÍ

1. Việc đăng ký góp vốn tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên ..... chịu trách nhiệm thực hiện.

2. Lệ phí liên quan đến việc góp vốn bằng căn hộ theo Hợp đồng này do bên ......... chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6
PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7
CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

1. Bên A cam đoan:

1.1. Những thông tin về nhân thân, về căn hộ đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

a) Căn hộ không có tranh chấp;

b) Căn hộ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sở hữu căn hộ, quyền sử dụng đất;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU .......
................................................

...................................................................................

...................................................................................

..................................................................................

.................................................................................

..................................................................................

...................................................................................

ĐIỀU.......
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Bên A

(Ký và ghi rõ họ tên)(11)

Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)(11)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày.........tháng...........năm......... (bằng chữ ....................)

tại ........................, tôi .................., Công chứng viên, Phòng Công chứng số ...............,

tỉnh/thành phố ........................

CÔNG CHỨNG:

- Hợp đồng góp vốn bằng căn hộ nhà chung cư được giao kết giữa bên A là ..................... và bên B là ……....; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- ...............................................................................................

................................................................................................

...............................................................................................(3)

- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........ trang), giao cho:

+ Bên A ...... bản chính;

+ Bên B ....... bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số................................, quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Ghi bên giao kết hợp đồng như sau:

1.1. Trường hợp là cá nhân:

Ông/Bà:......................................................

Sinh ngày:......./....../................

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :................ cấp ngày...../...../........tại ...........

Quốc tịch (đối với người nước ngoài): .....................................

Địa chỉ liên hệ: .....................................................................

Số điện thoại: ............................................. Email:..........

Trường hợp từ hai cá nhân trở lên thì thông tin của từng cá nhân được ghi lần lượt như trên.

1.2. Trường hợp là vợ chồng:

Ông: ..............................................

Sinh ngày: ......./......./.............

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :................................

cấp ngày..../...../........tại ..................................................

Quốc tịch (đối với người nước ngoài): ...................................

Cùng vợ là bà: ...............................................

Sinh ngày: ......./......./.............

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :.................................

cấp ngày...../...../..........tại ..............................................

Quốc tịch (đối với người nước ngoài): ..................................

Địa chỉ liên hệ: ..................................................................

Số điện thoại: ......................................

Email:..............................................

1.3. Trường hợp là hộ gia đình:

a) Họ và tên chủ hộ:..........................

Sinh ngày:......./....../................

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :.................................

cấp ngày...../...../........tại ................................................

Sổ hộ khẩu số : ........... cấp ngày ....../....../....... tại ...........

Địa chỉ liên hệ: ......................................................................

Số điện thoại:........................................

Email:..............................................

b) Các thành viên khác của hộ gia đình (người có đủ năng lực hành vi dân sự):

- Họ và tên: ............................

Sinh ngày: ......./......./.............

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :...................................

cấp ngày...../...../.......tại .....................................................

Trường hợp hộ gia đình có nhiều thành viên thì các thông tin của từng thành viên được ghi lần lượt như trên.

* Trường hợp bên giao kết nêu tại các điểm 1.1, 1.2 và 1.3 nêu trên có người đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện:.........................

Sinh ngày:......../....../........

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :....................................

cấp ngày...../...../........tại ....................................................

Giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện: ...................

............................................................................................

Địa chỉ liên hệ: ......................................................................

Số điện thoại: ........................................

Email:....................................................

1.4. Trường hợp là tổ chức:

Tên tổ chức:...........................................

Địa chỉ trụ sở chính:.................................................................

.............................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:...........ngày...../..../......... do....................................................cấp

Số tài khoản: ...........................................................

Họ và tên người đại diện:............................................

Chức vụ: .....................................................................

Sinh ngày:......../....../.............

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :.........................................

cấp ngày...../...../........tại .........................................................

Địa chỉ liên hệ: .............................................................................

Số điện thoại: ................................................

Email:.............................................................

Số fax: ...........................................................

(2) Ghi giấy tờ chứng minh quyền sở hữu căn hộ, chọn một trong các loại giấy tờ sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số .......... do ........ cấp ngày ...../......../............

hoặc

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở số .......... do ............cấp ngày ...../......../.......

hoặc

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số ........ do ...... cấp ngày ...../..../....

(3) Chọn một trong các trường hợp sau đây:

+ Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

+ Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng Ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

+ Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

+ Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

+ Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

+ Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi.

* Nếu một trong các bên ký trước vào hợp đồng thuộc trường hợp theo hướng dẫn tại khoản 2 mục I của Thông t­ư số 03/2001/TP-CC ngày 14 tháng 3 năm 2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực thì ghi người đó đã ký trước vào hợp đồng và chữ ký của người đó đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký tại Phòng Công chứng.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân của chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần ?

4. Nhãn hiệu có được sử dụng để góp vốn trong các doanh nghiệp hay không ?

Thưa lậut sư, xin Luật sư cho tôi hỏi: Tôi đang là chủ sở hữu một nhãn hiệu nước mắm. Trước đây tôi chỉ kinh doanh cá nhân thôi. Nhưng nay nhận thấy hoạt động kinh doanh phát triển nên tôi muốn rủ bạn bè cùng thành lập công ty sản xuất nước mắm. Vậy, nếu thành lập thì tôi có thể sử dụng nhãn hiệu để góp vốn hay không ?
Cảm ơn!

Nhãn hiệu có được sử dụng để góp vốn trong các doanh nghiệp hay không?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, giá trị sử dụng nhãn hiệu có thể sử dụng để góp vốn không?

Luật doanh nghiệp 2020 quy định về tài sản góp vốn như sau:

Điều 4: Giải thích từ ngữ

12. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

Điều 34. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyn sử dụng đt, quyn sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật

Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009 quy định như sau:

Điều 4: Giải thích từ ngữ

4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Như vậy, tài sản góp vốn theo quy định của Luật doanh nghiệp bao gồm cả giá trị quyền sở hữu trí tuệ. Và đương nhiên trong quyền sở hữu trí tuệ bao gồm cả quyền sở hữu công nghiệp, tức là sẽ gồm cả giá trị quyền sử dụng nhãn hiệu.

Đối với trường hợp của anh thì thì anh có thể sử dụng nhãn hiệu nước mắm của mình để góp vốn thành lập doanh nghiệp cùng với bạn bè của mình. Sở dĩ giá trị quyền sử dụng nhãn hiệu được phép góp vốn vì nhãn hiệu đó đã được đưa vào sản xuất kinh doanh nên ít ra nhãn hiệu đó cũng đã được một bộ phận người tiêu dùng biết đến và sử dụng chúng. Từ đó nó sẽ mang lại những lợi nhuận kinh tế cho doanh nghiệp.

Thứ hai, những khó khăn trong việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng nhãn hiệu.

Trên là quy định của Luật doanh nghiệp về việc góp vốn bằng nhãn hiệu. Rõ ràng là pháp luật có cho phép việc góp vốn này. Tuy nhiên, hiện nay pháp luật không quy định rõ ràng, chi tiết về vấn đề này. Nên trên thực tế các doanh nghiệp còn khá lúng túng trong việc áp dụng quy định trên. Chính vì vậy việc góp vốn trên thực tế được lập thành hợp đồng như hợp đồng góp vốn thông thường. Các bên sẽ xác định giá trị nhãn hiệu hàng hóa theo thỏa thuận và theo đó lập hợp đồng góp vốn, trong đó quy định rõ tỷ lệ góp vốn là bao nhiêu và nghĩa vụ, quyền lợi các bên như các loại hợp đồng thương mại thông thường. Khó khăn xảy ra là việc các doanh nghiệp thực hiện góp bằng nhãn hiệu hàng hóa, vốn chưa được định giá, song lại ghi trong giấy đăng ký kinh doanh là “góp vốn bằng tiền”. Và chính “hành động góp vốn bằng tiền nhưng lại không có tiền” này sẽ gây rắc rối cho hệ thống kế toán; đồng thời, gây ra rất nhiều vướng mắc nếu doanh nghiệp góp vốn muốn rút vốn, hay doanh nghiệp nhận vốn góp không muốn tiếp tục hợp tác.

Hơn nữa, hiện nay việc một số doanh nghiệp với nhãn hiệu hàng hóa nổi tiếng mang tên đi góp vốn với nhiều đối tác trong nhiều lĩnh vực không được đánh giá cao. Một nhãn hiệu hàng hóa đem góp vốn vào nhiều doanh nghiệp khác nhau có thể bị pha loãng giá trị. Ngược lại, có thể xảy ra trường hợp bên nhận góp vốn lạm dụng, làm giảm giá trị thương hiệu, nhãn hiệu. Ngoài ra, vì là một phần quan trọng được pháp luật sở hữu trí tuệ bảo vệ nên khi muốn đăng ký góp vốn bằng nhãn hiệu, các doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện về việc xác định giá trị nhãn hiệu. Chẳng hạn như, nhãn hiệu hàng hóa phải đảm bảo yếu tố giới hạn về không gian và thời gian... Tuy nhiên, trên thực tế nhiều doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện này nhưng họ vẫn thực hiện các thủ tục góp vốn bằng nhãn hiệu hàng hóa và có thể gặp rắc rối, rủi ro.

Vì vậy, đặt ra một yêu cầu rằng pháp luật phải có thêm những quy định cụ thể về vấn đề này. Tránh trường hợp pháp luật thì cho phép thực hiện mà các doanh nghiệp thì không biết thực hiện quy định đó như thế nào.

Như vậy, trên đây là tư vấn của luật sư về thắc mắc của anh, cũng như là những khó khăn trong việc góp vốn bằng nhãn hiệu để anh thấy rõ hơn những vấn đề pháp lý về vấn đề này. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp phép kinh doanh mạng xã hội như thế nào ?

5. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thế nào ?

Thưa luật sư. Mình có câu hỏi nhờ luật sư tư vấn giúp: Công ty mình là công ty 100% vốn Nhật Bản. Hiện công ty muốn sang lại 85% cổ phần cho 1 cá nhân khác người nước ngoài.
Vậy giấy tờ cần chuẩn bị là gì? Tên hồ sơ ghi là gì? Có một vấn đề nhỏ nữa là công ty mẹ chưa góp đủ vốn theo như giấy Chứng nhận đầu tư. Tình hình vốn như vậy có ảnh hưởng gì đến quá trình chuyển nhượng? Có cần chứng minh giấy tờ đã góp vốn đầy đủ hay không? Có cần chứng minh giấy tờ chuyển tiền giữa bên bán và bên mua không?
Mong luật sư phản hồi giúp, Cảm ơn rất nhiều!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp của công ty bạn cho nhà đầu tư nước ngoài và sau khi chuyển nhượng nhà đầu tư nước ngoài này sẽ chiếm 85% vốn Điều lệ trong công ty bạn nên theo quy định tại Điều 26 Luật đầu tư 2014 thì nhà đầu tư nước ngoài này sẽ cần phải tiến hành thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. Thủ tục thực hiện như sau:

+ Về hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế:( nhà đầu tư nước ngoài có thể tham khảo biểu mẫu I.4 Thông tư 16/2015/TT/BKHĐT về biểu mẫu dự án đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư)

Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức

+ Về thời gian thực hiện thủ tục: 15 ngày kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Về cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở kế hoạch và đầu tư nơi công ty bạn có trụ sở chính.

- Sau khi nhà đầu tư nước ngoài thực hiện xong thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì công ty bạn sẽ làm thủ tục thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

- Về vấn đề công ty mẹ không góp đủ vốn sẽ không ảnh hưởng đến việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty 100% vốn Nhật Bản tại Việt Nam vì công ty 100% vốn Nhật Bản tại Việt Nam được cấp riêng một giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thành lập và hoạt động tuân theo pháp luật của Việt Nam nơi công ty này có trụ sở chính.

- Về vấn đề giấy tờ mua bán giữa bên bán và bên mua: 2 bên sẽ thực hiện việc mua bán , chuyển nhượng thông qua một hợp đồng chuyển nhượng bằng văn bản. Và hoạt động thanh toán, chuyển nhượng vốn góp này sẽ không được thực hiện bằng các giao dịch bằng tiền mặt mà sẽ phải thông qua các hình thức khác (Theo quy định tại Điều 6 khoản 1 Nghị định 222/2013/NĐ-CP)

Những điều cần lưu ý: Như vậy, trường hợp chuyển nhượng cổ phần trong công ty của bạn sẽ cần thực hiện 2 thủ tục: thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài và thủ tục thay đổi cổ đông nước ngoài trong công ty của bạn. Tham khảo bài viết liên quan: Thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với cổ đông là cá nhân người nước ngoài ?Mẫu văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục chuyển đổi sở hữu cổ phần đối với công ty cổ phần thực hiện như thế nào?