1. Thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp cho người nước ngoài ?

Thưa luật sư, tôi có một người bạn là người Hàn Quốc muốn mua lại 70% phần vốn góp của một công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục cần phải làm những gì để bạn tôi được là thành viên góp vốn của công ty đó ?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. (Để hiểu rõ hơn vấn đề này mời bạn tham khảo bài viết: Tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận chuyển nhượng hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam có phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?)

Khoản 1, điều 26 Luật đầu tư năm 2014 và luật doanh nghiệp năm 2020 quy định:

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

Theo căn cứ trên thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau:

- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

- Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

Do đó công ty bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

Thủ tục đăng ký mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế:

Nơi nộp hồ sơ: Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

- Thời gian giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thủ tục thay đổi thành viên góp vốn trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

Nơi nộp hồ sơ:

- Nộp online tại website: dangkykinhdoanh.gov.vn

- Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

Hồ sơ bao gồm:

- Thông báo thay đổi thành viên (do người đại diện theo pháp luật ký)

- Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty hoặc Hợp đồng tặng cho

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của thành viên mới (trường hợp có tiếp nhận thành viên mới):

+ Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
+ Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu.

+Thành viên mới là tổ chức: Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

Thời gian giải quyết: 6-8 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

2. Người nước ngoài có thể góp vốn vào công ty TNHH không ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, chúng tôi cần soạn một hợp đồng song ngữ Việt - Anh cho một người nước ngoài. Người nước ngoài này vừa ly hôn xong, người vợ Việt Nam chuyển 90% vốn góp của công ty cho chồng sau khi ly hôn. Công ty là công ty TNHH hai thành viên.
Vì công ty có ngành nghề không chuyển sang cho người nước ngoài được, nên ông chồng muốn cho thành viên người Việt kia đứng tên hộ, nhưng ông vẫn là người sở hữu số vốn này và có thể yêu cầu thành viên góp vốn kia trả lại số vốn này bất cứ khi nào. Hợp đồng/ thỏa thuận nhằm mục đích đảm bảo là số vốn 90 % vẫn thuộc về người nước ngoài, thành viên góp vốn kia chỉ đứng tên giùm. Anh/ chị vui lòng báo giá cho dịch vụ soạn thảo hợp đồng/ thỏa thuận này?
Tôi xin cảm ơn!
Thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp cho người nước ngoài?

Trả lời:

Chúng tôi cho rằng: Đây là thỏa thuận thực hiện hành vi trái pháp luật, không có quy định nào của pháp luật cho phép cá nhân có thể ủy quyền cho cá nhân khác đứng tên là thành viên góp vốn của công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Hơn nữa, giấy tờ pháp lý mang tên ai thì người đó là chủ sở hữu phần vốn góp đó và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có tên thành viên góp vốn là căn cứ pháp lý để Tòa giải quyết. Còn về nội dung ủy quyền này, đây là cách lách luật, nếu điều này là hợp pháp thì rất nhiều người nước ngoài được là chủ sở hữu vốn góp của công ty có ngành nghề kinh doanh cấm người nước ngoài. Theo đó, quy định pháp luật Việt Nam hạn chế một số ngành nghề với người nước ngoài không còn giá trị.

Do vậy, thỏa thuận nhờ cá nhân đứng tên còn mình vẫn là chủ sở hữu vốn, được hiểu là xác nhận thỏa thuận không hợp pháp. Cho nên, trường hợp này chúng tôi không soạn được Hợp đồng để bảo vệ quyền lợi của người nước ngoài.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài

3. Muốn nhận vốn góp từ nước ngoài thì phải làm thế nào ?

Thưa luật sư. Công ty tôi có 2 hợp đồng nhập khẩu từ Brazin về Việt Nam. Giá trị mỗi hợp đồng là 100 tỷ. Nhưng công ty tôi không đủ vốn để nhập cả lô hàng theo yêu cầu của đối tác. Do đó tôi đã tìm nhà đầu tư Tài chính và chấp nhận trả phí. Có 1 thương nhân người nước ngoài quốc tịch Đức đồng ý đầu tư 100% giá trị lô hàng nhưng yêu cầu được cùng chia lợi nhuận. Công ty chúng tôi đã đông ý và hai bên tiến hành ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh Thương nhân Việt Nam đại diện pháp nhân và chịu trách nhiệm tiêu thụ hàng hoá Thương nhân người Đức đầu tư vốn 100% Lợi nhuận được chia 50/50.
Tôi muốn hỏi Luật sư là khi thương nhân nước ngoài chuyển tiền về Việt Nam vào TK của công ty tôi tại ngân hàng tại Viêt Nam thì công ty tôi phải thực hiện các thủ tục gì để được sử dụng tiền vốn đó ?
Cảm ơn!

Muốn nhận vốn góp từ nước ngoài thì phải làm thế nào?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 11, Luật doanh nghiệp 2014 quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối do Văn phòng Quốc hội ban hành​

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép. Việc góp vốn đầu tư, việc chuyển vốn đầu tư gốc, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác phải thực hiện thông qua tài khoản này.

2. Các nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam được sử dụng để tái đầu tư, chuyển ra nước ngoài. Trường hợp nguồn thu nói trên là đồng Việt Nam muốn chuyển ra nước ngoài thì được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép.

3. Các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Như vậy, muốn sử dụng số tiền từ tài khoản của công ty nước ngoài này, công ty bạn phải ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với công ty đó, công ty đó phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép. Nếu rút tiền thì cần có giấy giới thiệu của người đại diện theo pháp luật hoặc giấy ủy quyền cho cá nhân đi rút, kèm chứng minh của người nhận ủy quyền, có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu pháp của công ty xác nhận.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Cơ chế trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

4. Tư vấn phân chia phần vốn góp giữa người Việt Nam và người nước ngoài ?

Xin chào luật sư! Em tên Nguyễn Thị Kim Tuyến , ở Củ Chi, Tp HCM. Luật sư vui lòng cho em hỏi không biết em làm thế này có đúng không: Em làm cho công ty của Hàn Quốc nhưng VN mình đứng tên giấy phép ,ban đầu thành lập công ty này là chuyển máy móc từ công ty cũ của ông Hàn Quốc sang cty mới này (vì một số lý do nên cty cũ không thể hoạt động nữa nên thành lập cty mới) nhưng nhờ một cty khác xuất hóa đơn chứng từ máy móc đàng hoàng !
Công ty mới này thành lập vào tháng 3/2013. Dần dần đưa vào hoạt động do ông sếp HQ thiếu vốn nên ông người VN đã đầu tư thêm vốn vào để mua trang bị trang thiết bị máy móc và mua thêm một số máy móc để hoạt động thuận lợi hơn ! Nhưng nếu xét về lý trên thực tế thì ông sếp HQ không có gì cả bời vì toàn là ông VN đứng tên hết .

Nay sếp em ông HQ muốn làm giấy chứng nhận là mình có góp vốn vào cty này là bao nhiêu : máy móc quy ra là bao nhiêu tiền? tiền mặt ông góp là bao nhiêu tiền, rồi người VN kia đã góp bao nhiêu tiền , chia tỷ lệ phần trăm ra rỏ ràng cụ thể !

Vậy xin luật sư cho em hỏi em làm giấy chứng nhận góp vốn cụ thể là sếp HQ tiền góp là bao nhiêu? máy móc là bao nhiêu ? tính tỉ lệ phần trăm ra , rồi người VN là bao nhiêu tính tỷ lệ phần trăm ra rồi đóng mộc dấu của cty không cần ra công chứng được không a? và em xin luật sư cho em xin mẩu GIẤY CHỨNG NHẬN GÓP VỐN được không a?
Em xin luật sư tư vấn giúp em !
Em chân thành cám ơn và chúc sức khỏe!!
Người gửi: Nguyễn Kim tuyến

Tư vấn phân chia phần vốn góp giữa người Việt Nam và người nước ngoài (Hàn quốc)?

Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

Trả lời:

1. Theo quy định luật doanh nghiệp 2014, Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Vốn điều lệ của công ty;

d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức;

đ) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

e) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

g) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Theo đó, giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên không cần công chứng, chứng thực

2. Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp của Công ty TNHH

CÔNG TY TNHH....

------------------------

Số ./CN - ...

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------

GIẤY CHỨNG NHẬN PHẦN VỐN GÓP

CÔNG TY TNHH .....................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ...............................................

Nơi cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư :.............

Ngày cấp:......./....../........

Vốn điều lệ:.................................. VNĐ (................................................)

CHỨNG NHẬN

Ông/bà: .......................................................................................................

Sinh ngày: ....../......../........ Quốc tịch: .............................

Chứng minh nhân dân số: ........................................................................

Ngày cấp: ../....../..... Nơi cấp: .......................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .............................................................

Chỗ ở hiện tại: ..................................................................................

Phần vốn góp: ..................................................................................

Giá trị vốn góp: ....................................................................................

Góp vốn bằng: (Tài sản, tiền mặt)

Ngày góp: ...../...../......

......., ngày ....... tháng ....... năm .........

Đại diện theo pháp luật của Công ty

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ)

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy tờ khai thuế thu nhập cá nhân (cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài) (Mẫu số 04/NNG-TNCN)

5. Tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn góp của cá nhân nước ngoài ?

Thưa luật sư: Một nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân) muốn góp vốn cùng với đối tác Việt Nam để thành lập một doanh nghiệp về lắp đặt thiết bị xây dựng. Về chủ trương, nhà đầu tư đó sẽ góp 30% trên tổng số vốn dự kiến thành lập doanh nghiệp (tầm 4 tỷ).
Vậy quy trình, thủ tục và điều kiện nhà đầu tư đó phải đáp ứng là gì ? Hồ sơ sẽ phải nộp lên đâu ? Hay quy trình và điều kiện nhà đầu tư cần đáp ứng gì khi đầu tư tại Việt Nam ? Nếu mà thành lập thì quy trình các bước sẽ làm như thế nào ? Giấy tờ gì sẽ có đầu tiên ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Theo dữ kiện mà bạn cung cấp chúng tôi có thể hiểu nhà đầu tư nước ngoài ở đây đang muốn đầu tư thành lập tổ chức kinh tế ở Việt Nam, điều kiện và thủ tục nhà đầu tư nước được đầu tư thành lập tổ chức kinh tế ở Việt Nam được quy định như sau:

Thứ nhất: Về điều kiện cần đáp ứng của nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện khi thực hiện đầu tư vào Việt Nam theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Luật đầu tư năm 2014 như sau:

"Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng.

3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên."

Theo đó điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư thành lập tổ chức kinh tế ở Việt Nam là : họ phải có dự án đầu tư rồi, trường hợp của bạn là đầu tư thành lập doanh nghiệp về lắp đặt thiết bị không thuộc trường hợp khống chế tỷ lệ sơ hữu của nhà đầu tư nước ngoài. Khi đã có dự án đầu tư rồi thì mình có thể tiến hành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư như sau:

- Thứ nhất về hồ sơ: Trường hợp của bạn là dự án đầu tư không thuộc trường hợp phải có quyết định chủ trương đầu tư nên thủ tục thành lập được quy định tại Điều 29 Nghị định 118/2015/NĐ-CP như sau:

" Điều 29. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư."

Theo khoản 1 Điều 33 Luật đầu tư thì bạn phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

- Bản sao chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- Văn bản thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ xong thì bạn nộp hồ sơ tại sở kế hoạch và đầu tư, trong vòng 15 ngày nếu hồ sơ của bạn hợp lệ thì cơ quan đăng ki đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đầu tư cho bạn.

Thứ hai sau khi bạn được cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư rồi thì bạn thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế để triển khai dự án đầu tư và các hoạt động kinh doanh theo quy định Điều 44 Nghị định 118/2015 như sau:

"Điều 44. Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục như sau:

a) Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định này;

b) Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điểm a Khoản này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế để triển khai dự án đầu tư và các hoạt động kinh doanh..."

Đây là thủ tục thành lập doah nghiệp được quy định trong luật doanh nghiệp 2014, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà bạn muốn thành lập thì hồ sơ sẽ khác nhau, bạn có thể căn cứ vào các quy định của pháp luật doanh nghiệp để tìm hiểu về hồ sơ trong trường hợp này, hoặc bạn có thể tham khỏa các bài viết của công ty Luật Minh Khuê hưỡng dẫn về thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn