1. Mẫu hợp đồng góp vốn bằng tiền mới nhất

Hiện nay Luật Minh Khuê nhận thấy nhu cầu góp vốn của các cá nhân, tổ chức rất lớn, nhưng hầu như các bạn vẫn chưa biết cách soạn hợp đồng như thế nào cho chặt chẽ và đúng quy định của pháp luật. Nhận thấy nhu cầu thiết thực đó, Luật Minh Khuê xin gửi đến các bạn đọc mẫu hợp đồng góp vốn bằng tiền để các bạn có thể tham khảo.

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

Số: …………../HĐGV

Hôm nay, ngày….tháng….năm….. tại ………………………, chúng tôi gồm có:

Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A): ……………………………………..………

Ông (Bà): ……………………………………..………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:..................cấp ngày......./......./........tại ………..……

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Bên nhận góp vốn (sau đây gọi là bên B): …………………………………………

Ông (Bà): ………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:....................cấp ngày......./......./........tại ………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………

Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn với các thoả thuận sau đây:

Điều 1: TÀI SẢN GÓP VỐN

Tài sản góp vốn thuộc quyền sở hữu của bên A:

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Điều 2: GIÁ TRỊ GÓP VỐN

Giá trị tài sản góp vốn được các bên cùng thống nhất thoả thuận là:...............….......(bằng chữ:.........……..………..)

Điều 3: THỜI HẠN GÓP VỐN

Thời hạn góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là: ................................. kể từ ngày ........../........../...........

Điều 4: MỤC ĐÍCH GÓP VỐN

Mục đích góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là :

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Điều 5: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 6: CAM ĐOAN CÁC BÊN

1. Bên A cam đoan:

- Những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

- Tài sản gúp vốn không có tranh chấp;

- Tài sản gúp vốn không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

- Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

- Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

- Các cam đoan khác……………………

2. Bên B cam đoan:

- Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

- Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản gúp vốn nêu trên và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu;

- Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

- Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

- Các cam đoan khác…

Điều 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Các bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên

Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đó hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đó hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đó hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………….

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIEN

Ngày.........tháng...........năm.............. (bằng chữ ……………………..............)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn) tại Phòng Công chứng số............... tỉnh ……………………………

(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)

Tôi..................., Công chứng viên Phòng Công chứng số………... tỉnh ……………………

Chứng nhận:

- Hợp đồng góp vốn được giao kết giữa bên A là …………… và bên B là …………..; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc chọn một trong các trường hợp sau:

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đó đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đó ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đó đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đó điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đó đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đó ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

-Hợp đồng này được lập thành ............................ bản chính (mỗi bản chính gồm........tờ.........trang) cấp cho:

+ Bên A ................. bản chính;

+ Bên B ................. bản chính;

+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng ...................., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD.

Công chứng viên

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

2. Góp vốn vào doanh nghiệp khác dùng tiền mặt thì xử lý như thế nào ?

Xin chào luật sư! Công ty em (công ty cổ phần) có góp vốn vào doanh nghiệp khác từ tháng 7/2014. Kế toán để doanh nghiệp góp vốn bằng tiền mặt. Cho đến giờ, đã quá hạn góp vốn (90 ngày kể từ ngày đăng ký kinh doanh). Kế toán làm như vậy có đúng không? Nếu không đúng thì em phải xử lý như thế nào ?
Em xin chân thành cảm ơn !

Góp vốn vào doanh nghiệp khác dùng tiền mặt thì xử lý như thế nào?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 222/2013/NĐ-CP Về thanh toán bằng tiền mặt:

" Điều 6. Giao dịch tài chính của doanh nghiệp

1. Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp.

2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau"

Và đươc cụ thể hóa tại Điều 3 của Thông tư số 09/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt:

" Điều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác

1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.

2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:

a) Thanh toán bằng Séc;

b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;

c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp"

Như vậy, Công ty bạn thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp khác thì chỉ được góp vốn bằng các hình thức sau: thanh toán bằng séc, thanh toán bằng uỷ nhiệm chi- chuyển tiền, các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt . Do đó, kế toán để cho doanh nghiệp bạn góp vốn bằng tiền mặt vào doanh nghiệp khác là không đúng quy định của pháp luật. Công ty bạn nên có quyết định về việc huỷ giao dịch góp vốn nói trên do không tuân thủ quy định của pháp luật, sau đó thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp bằng các hình thức như đã nêu ở trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

3. Có bắt buộc góp vốn bằng tiền mặt hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Thành viên trong công ty tnhh dự định tăng vốn góp để tăng vốn điều lệ công ty. Trước đây khi thành lập doanh nghiệp thì các thành viên đã góp hoàn toàn bằng tiền mặt. Nếu bây giờ tăng vốn lên thì có cần góp bằng tiền mặt nữa không ? Tôi xin cảm ơn!

Mẫu hợp đồng góp vốn bằng tiền mới nhất theo quy định hiện nay

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về góp vốn, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 35 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về tài sản góp vốn như sau:

Điều 35. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Như vậy những tài sản mà thành viên góp vốn muốn góp vào doanh nghiệp đều có thể là tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp, không chỉ tiền mặt, mà có thể ngoại tệ, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sử hữu trí tuệ và các tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam. Mặt khác việc định giá tài sản góp vốn khi thực hiện phải đảm bảo quy định như sau:

Điều 37. Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Nếu bên công ty mình đảm bảo việc định giá tài sản góp vốn theo nội dung trên thì không có bất kỳ vi phạm gì.

Việc góp vốn phải đảm bảo đúng tài sản, đúng thời hạn. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại.

Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp. Sau thời hạn quy định mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

+ Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

+ Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

+ Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Công ty có được góp vốn vào doanh nghiệp khác bằng tiền mặt không ?

Chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi! Công ty tôi là công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên giờ muốn góp vốn vào công ty cổ phần. Vậy công ty tôi có được góp vốn bằng tiền mặt hay không hay phải thanh toán bằng hình thức khác ?
Nhờ Luật sư tư vấn Cảm ơn Luật sư ạ!

Công ty TNHH 2 thành viên có được góp vốn vào doanh nghiệp khác bằng tiền mặt không?

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó có số lượng thành viên từ hai người trở lên, trong đó thành viên chịu các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp

Theo Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về tài sản góp vốn

"1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn."

Như vậy theo quy định trên thì tài sản có thể góp vốn vào doanh nghiệp bao gồm:

Một là, tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Hai là, Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Tuy nhiên, Theo quy định Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP thanh toán bằng tiền mặt quy định về giao dịch tài chính của doanh nghiệp thì Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp.

Và theo quy định tại Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC quy định về Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác

"1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.

2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:

a) Thanh toán bằng Séc;

b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;

c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp."

Như vậy, theo quy định trên thì công ty bạn không được góp vốn bằng hình thức tiền mặt vào công ty cổ phần. Nếu muốn công ty bạn có thể góp vốn vào công ty cổ phần thông qua các hình thức sau:

Một là Thanh toán bằng séc

Hai là, Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền

Ba là, Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

5. Tư vấn tiến độ góp vốn theo luật doanh nghiệp ?

Xin chào Luật sư! Cháu hiện đang là sinh viên, cháu có 1 số câu hỏi Pháp luật kinh tế cần gấp để nộp bài, Mong Luật sư giải thích giúp cháu:

1. Khi Doanh nghiệp tư nhân A tham gia góp vốn vào 1 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên rồi thì chủ DNTN A đó có được góp vốn vào CT TNHH đó nữa hay không?

2. Trong CT TNHH 2TV trở lên, có 1 thành viên X không có khả năng góp đủ vốn như đã cam kết (cam kết 2 tỷ. đã góp đc 1 tỷ) thì:
a, Thành viên X có được chuyển nhượng phần vốn chưa góp cho người khác hay không? Gthich
b. TGĐ cty đồng ý góp bổ sung 1 tỷ còn thiếu thì có những cách thức và thủ tục như thê nào?
c, Thành viên X mong muốn để cho người anh em họ là Y góp thay mình 1 tỷ còn thiếu và trở thành 1 thành viên của cty thì có thực hiện được không? Nếu được thì có cách thức và thủ tục Như thế nào?
Rất mong nhận được câu trả lời sớm từ Luật sư! Cháu cảm ơn!
Người gửi: anh dao nguyen

Trả lời

1. Khi Doanh nghiệp tư nhân A tham gia góp vốn vào 1 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên rồi thì chủ DNTN A đó có được góp vốn vào CT TNHH đó nữa hay không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 141. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Chính vì vậy, Khi Doanh nghiệp tư nhân A tham gia góp vốn vào 1 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có nghĩa là A đã tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Do đó, khi doanh nghiệp tư nhân A đã góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên thì chủ doanh nghiệp tư nhân A không được góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nữa.

2. Trong CT TNHH 2TV trở lên, có 1 thành viên X không có khả năng góp đủ vốn như đã cam kết (cam kết 2 tỷ. đã góp đc 1 tỷ) thì:

a, Thành viên X có được chuyển nhượng phần vốn chưa góp cho người khác hay không? Gthich?

Do Điểm b Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định: "Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp", cho nên sẽ áp dụng Điều 44 LDN cho trường hợp này:

"Điều 44. Chuyển nhượng phần vốn góp

Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 45 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

1. Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

2. Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán."

Theo Điểm b Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh Nghiệp quy định: "Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp", cho nên sẽ áp dụng Điều 44 LDN cho trường hợp này:

Thành viên đã góp vốn một phần nhưng chưa góp đủ toàn bộ vốn theo cam kết, họ vẫn chịu trách nhiệm đối với khoản vốn chưa góp đủ. Do vậy, họ vẫn có quyền chuyển nhượng theo Điều 44 LDN như đã trình bày.

b) TGĐ cty đồng ý góp bổ sung 1 tỷ còn thiếu thì có những cách thức và thủ tục như thê nào?

Theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 39 Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp; Ở đây tổng giám đốc đồng ý góp bổ sung 1 tỷ còn thiếu của thành viên chưa góp . Sau khi số vốn còn lại được góp đủ theo quy định tại khoản này, thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty và công ty phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này.

c) Thành viên X mong muốn để cho người anh em họ là Y góp thay mình 1 tỷ còn thiếu và trở thành 1 thành viên 1 thành viên của cty thì có thực hiện được không? Nếu được thì có cách thức và thủ tục Như thế nào?

Nếu em họ của X góp thay X số vốn góp còn thiếu thì em họ X sẽ được trở thành thành viên của công ty nếu được sự chấp thuận của hội đồng thành viên. Mà X đã chuyển nhượng phần vốn chưa góp cho Y.

Thông báo thay đổi thành viên do người đại diện theo pháp luật ký.

2- Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do chủ tịch hội đồng thành viên ký.

3- Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên công ty có chữ ký của các thành viên dự họp và đóng dấu treo của công ty.

4- Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty.

5- Giấy tờ chứng thực của thành viên mới tham gia góp vốn vào công ty.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê