CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

------o0o------

HỢP ĐỒNG NÂNG CẤP WEBSITE

Số: ...../20..../HĐ-LS

- Căn cứ vào Luật.......... của ........ ban hành ngày .../../.......

- Căn cứ vào Nghị định số ...... ngày .../.../20.... của ................. quy định về chế độ hợp đồng kinh tế.

- Căn cứ vào khả năng của Công ty ................ và nhu cầu của Công ty .........;

Hôm nay, ngày …. tháng ..... năm 20........, chúng tôi gồm có:

1. Bên A: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Địa chỉ:

Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.

Điện thoại:

(+84-24) 9916057

Đại diện

(Ông) Lê Minh Trường

Chức vụ

Giám đốc

Email:

[email protected] Website: www.luatminhkhue.vn

Mã số thuế:

0106143054

Tài khoản:

0711002123848

Mở tại:

NH Vietcombank - Chi nhánh Thanh Xuân

2. Bên B : CÔNG TY NHH MỘT THÀNH VIÊN HỆ THỐNG LIC

Địa chỉ:

Tầng 06, số 101 Mai Hắc Đế, phường Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội

VPGD: P.606, nhà N2A KĐT Trung Hòa Nhân Chính, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.

Điện thoại:

(84-4) 35560974 Fax: (84.4) 5560974

Đại diện

(Ông) Trần Ngọc Hải

Chức vụ:

Giám đốc

Email:

[email protected] Website: www.lic.vn

Mã số thuế:

0105851583

Tài khoản:

0451000226505

Mở tại:

NH Vietcombank Thành Công

Sau khi bàn bạc thống nhất, chúng tôi cùng đi đến ký kết hợp đồng nâng cấp Website http://www.sunlaw.com cho Bên A với các điều khoản cụ thể sau:

Điều 1: Phạm vi hợp đồng

Bên B sẽ tiến hành nâng cấp, phát triển, cài đặt và chuyển giao Website đã được nâng cấp hoàn chỉnh, cùng hệ thống quản lý Website cho Bên A phù hợp với các yêu cầu được nêu ra trong Hợp đồng này.

Điều 2: Chức năng và nội dung nâng cấp:

Bên B thực hiện nâng cấp website http://www.sunlaw.com cho Bên A theo các hạng mục sau đây :

STT

Hạng mục

1

Áp dụng hệ thống index S.Search cho toàn bộ hệ thống SunLaw

2

Xử lý tối ưu việc thumbnail toàn bộ ảnh

3

Tối ưu dàn trang html, css, tối ưu code.

4

Tối ưu url rewrite, thêm các chuyên mục con ở các đường dẫn trang chi tiết

5

Tối ưu các thẻ Meta trong các trang

6

Gắn các chức năng chia sẻ bài tin của các mạng xã hội lớn như G+, FaceBook, Twitter

7

Thêm tag vào mỗi bài viết

8

Thêm thanh định hướng ở mỗi trang trong

9

Sửa truy vấn theo title thành truy vấn theo ID.

10

Thêm 1 cấp category: trong admin

11

Làm mới 1 trang hiển thị category con

12

Thay chuyển ngôn ngữ = session thành querystring

13

Bấm chuyển ngôn ngữ vẫn phải giữ nguyên vị trí

14

Chuyển công nghệ của trang search từ SQL sang S.Search

15

Thay đổi một phần hoặc toàn bộ giao diện của các trang chủ và các trang chuyên mục; Hiệu đính, chỉnh sửa hoặc bổ sung lại các modul trong chuyên mục trang chủ và trang con

16

Hỗ trợ việc thiết lập cài đặt hệ thống mail.google, tạo lập các công cụ theo dõi sự hoạt động của webmaster.google – Việc nâng cấp phải đảm bảo thân thiện với công cụ tìm kiếm này.

Điều 3: Giá trị hợp đồng

Tổng giá trị hợp đồng (bằng số): 7.000.000 VNĐ.

Tổng giá trị hợp đồng (bằng chữ): bảy triệu đồng chẵn.

Giá trên chưa bao gồm 10% VAT.

Điều 4: Phương thức thanh toán

§ Bên A thanh toán cho Bên B bằng đồng Việt Nam và thanh toán 03 hai lần :

- Lần 1: 3.000.000 VNĐ (ba triệu đồng chẵn) ngay sau khi kí kết hợp đồng.

- Lần 2: 2.000.000 VNĐ (hai triệu đồng chẵn) sau khi Bên A test toàn bộ các tính năng đã được nâng cấp và thông qua việc nghiệm thu giao diện hiệu đính phù hợp với yêu cầu thiết kế.

- Lần 3: 2.000.000 VNĐ (Hai triệu đồng chẵn) sẽ được bên Bên A thanh toán sau 01 tháng hệ thống vận hành, chạy thử không báo lỗi.

§ Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc thanh toán trực tiếp.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên B:

5.1. Bên B có trách nhiệm nâng cấp Website theo đúng như yêu cầu (Điều 2) và chương trình quản lý Web cho Bên A bao gồm: cung cấp phần mềm, cài đặt và chuyển giao.

5.2. Ngay sau khi ký kết hợp đồng, Bên B có trách nhiệm thiết kế 01 bản chạy thử (demo) với trên cơ sở kết thừa và nâng cấp đầy đủ các modul cơ bản của website cũ và tiến hành chạy thử tại địa điểm của bên A. Việc thiết kế chính thức chỉ được thực hiện khi bên A đồng ý giải pháp trang bản chạy thử. Thời gian thực hiện nâng cấp, chạy thử cho demo và hoàn thành bản chính là 10 ngày.

5.3. Bên B có trách nhiệm thực hiện các công việc dưới đây.

a. Nâng cấp, cài đặt và chuyển giao Website tại trụ sở của Bên A khi hoàn tất.

b. Vào cùng thời điểm là ngày ký biên bản nghiệm thu Website, Bên B bàn giao toàn bộ sản phẩm cho Bên A kèm theo tất cả các tài liệu liên quan đến hệ thống.

5.4. Đảm bảo trong mọi lúc Hệ thống Quản lý Website luôn ở tình trạng làm việc tốt và thích hợp cho các nhu cầu sử dụng đã được quy định trong Hợp đồng.

5.5. Có trách nhiệm giữ bí mật toàn bộ các thông tin liên quan được lưu trữ trên Hệ thống Quản lý Website và thông tin do Bên A cung cấp trong thời gian thực hiện Hợp đồng, thời gian bảo hành và trong thời gian Bên A khai thác Hệ thống quản lý Website trên.

5.6. Không được chuyển giao, chuyển nhượng một phần hoặc toàn phần quyền lợi và trách nhiệm theo hợp đồng này cho bên thứ ba khi không có sự đồng ý của Bên A.

Bên A:

5.7. Cung cấp các tài liệu cần thiết cho Bên B thực hiện hợp đồng bao gồm: thông tin tài liệu, ảnh.

5.8. Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không thoã màn điều 5.2 của hợp đồng.

5.9. Tiến hành kiểm tra, giám sát toàn bộ công việc do Bên B thực hiện, có quyền chỉnh sửa web tối đa 3 lần sau khi nhận bản chính (thay đổi không nằm ngoài hoặc thay đổi hạng mục ở Điều 02).

5.10. Thực hiện các nghĩa vụ tổ chức phối hợp với Bên B trong quá trình triển khai.

5.11. Thanh toán cho Bên B sau khi đã hoàn thành phần công việc theo qui định của Hợp đồng.

Điều 6: Phương thức bàn giao và đào tạo

6.1. Toàn bộ Website và phần mềm quản lý Web sẽ được chuyển giao cho Bên A tại địa điểm là trụ sở của Bên A. Việc chuyển giao phải có đại diên của Bên A chứng kiến.

6.2. Bên B có trách nhiệm đào tạo 02 cán bộ của Bên A về cách thức nâng cấp, sử dụng và khắc phục một số sự cố đơn giản.

6.3. Bên B sẽ hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ sử dụng cho Bên A, đảm bảo bên A có toàn quyền sử dụng và quản trị Website đó.

6.4. Thời gian test chạy thử là 14 ngày kể từ khi bên B bàn giao sản phẩm cho bên A. Nếu không có vấn đề gì và kết quả SEO đạt được như thỏa thuận, hai bên lập và ký vào biên bản nghiệm thu. Các biên bản này sẽ là một trong các căn cứ để thanh toán theo Hợp đồng.

Điều 7: Bảo hành

7.1. Bên B đảm bảo rằng hệ thống sẽ được cung cấp là các sản phẩm được nâng cấp đảm bảo đầy đủ các chức năng yêu cầu như trong Điều 2 của hợp đồng này, có tính ổn định và đồng bộ của chương trình Quản lý Website trong quá trình khai thác và vận hành.

7.2. Website sẽ được bảo hành trong vòng 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu.

7.3. Trong thời gian bảo hành, nếu phát hiện lỗi Bên A sẽ gửi ngay yêu cầu cho Bên B thông báo và yêu cầu Bên B khắc phục tại chỗ tình trạng đó càng nhanh càng tốt nhưng không quá 08 giờ đồng hồ.

7.4. Khi xảy ra sự cố, hai bên cùng xác định nguyên nhân và nếu nguyên nhân không thuộc trách nhiệm của Bên A thì Biên bản sự cố do Bên A lập và Bên B có trách nhiệm thi hành việc bảo hành. Trong trường hợp lỗi do Bên A gây ra hoặc do những lý do bất khả kháng (thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh, ....) thì hai bên sẽ thống nhất biện pháp và kinh phí khắc phục song Bên B phải có trách nhiệm để đảm bảo không gián đoạn hoạt động của hệ thống.

Điều 8: Các điều khoản chung

- Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

+ Hợp đồng đã hoàn thành mà không bên nào có khiếu nại.

+ Lý do bất khả kháng như: thiên tai, chiến tranh, hỏa hoạn,… làm một trong các bên tham gia hợp đồng không còn khả năng tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ được qui định trong Hợp đồng.

+ Vi phạm nghiêm trọng hợp đồng: Bao gồm các vi phạm ảnh hưởng tới quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.

- Hai bên cam kết tuân thủ các điều khoản trên và hoàn toàn chịu trách nhiệm của mình về việc ký và thực hiện hợp đồng này.

- Những thay đổi khác được thoả thuận trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được lập thành phụ lục kèm theo.

- Khi có phát sinh về nội dung và chức năng trong quá trình nâng cấp (nằm ngoài hợp đồng) thì Bên A phải bổ sung thêm phí phát sinh cho Bên B

- Mọi phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở thoả thuận với tinh thần hợp tác và thiện chí. Trong trường hợp không giải quyết được sẽ đưa ra trọng tài kinh tế, phán quyết của trọng tài là quyết đinh chung thẩm buộc hai bên phải tuân theo.

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng

- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký

- Thời gian thực hiện hợp đồng là 20 ngày kể từ ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

- Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, gồm 05 (năm) trang có 09 (chín) Điều có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

2. Điều kiện thiết lập website thương mại điện tử bán hàng

Các thương nhân, tổ chức, cá nhân được thiết lập website thương mại điện tử bán hàng nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân
  • Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng

3. Thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử bán hàng

  • Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng phải thông báo với Bộ Công Thương thông qua công cụ thông báo trực tuyến trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử;

Thông tin phải thông báo bao gồm:

– Tên miền của website thương mại điện tử;

– Loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trên website;

– Tên đăng ký của thương nhân, tổ chức hoặc tên của cá nhân sở hữu website;

– Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;

– Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức; hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;

– Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện thương nhân, người chịu trách nhiệm đối với website thương mại điện tử;

– Các thông tin khác theo quy định của Bộ Công Thương

Thủ tục thông báo

– Việc tiếp nhận, xử lý thông báo website thương mại điện tử bán hàng được Bộ Công Thương thực hiện trực tuyến tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ www.online.gov.vn.

Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng truy cập vào Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử và thực hiện các bước sau:

Bước 1: Thương nhân, tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau:

+ Tên thương nhân, tổ chức, cá nhân;

+ Số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;

+ Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động;

+ Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;

+ Các thông tin liên hệ.

Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

+ Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức, cá nhân được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;

+ Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

Bước 3: Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thương mại điện tử bán hàng và tiến hành khai báo thông tin theo mẫu.

Bước 4: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

+ Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ;

+ Cho biết thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Khi đó, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin theo yêu cầu.

+ Thương nhân, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu.

+ Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4, nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân không có phản hồi thì hồ sơ thông báo sẽ bị chấm dứt và phải tiến hành thông báo lại hồ sơ từ Bước 3.

Trách nhiệm thực hiện thủ tục thông báo, đăng ký của thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử

– Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng phải thông báo với Bộ Công Thương

– Thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại điện tử vừa là website thương mại điện tử bán hàng vừa là website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải thông báo và đăng ký với Bộ Công Thương

4. Hồ sơ đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử?

Thương nhân, tổ chức đăng ký thành lập sàn giao dịch TMĐT chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

– Đơn đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

–Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập (đối với tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân).

– Đề án cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.

– Quy chế quản lý hoạt động của website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 55 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.

– Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức sở hữu website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên website đó.

– Các điều kiện giao dịch chung áp dụng cho hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên website (nếu có).

5. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử

Vi phạm về hoạt động kinh doanh thương mại điện tử:

  • Tổ chức mạng lưới kinh doanh, tiếp thị cho dịch vụ thương mại điện tử, trong đó mỗi người tham gia phải đóng một khoản tiền ban đầu để mua dịch vụ và được nhận tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác từ việc vận động người khác tham gia mạng lưới;
  • Lợi dụng thương mại điện tử để kinh doanh hàng giả, hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh;
  • Lợi dụng danh nghĩa hoạt động kinh doanh thương mại điện tử để huy động vốn trái phép từ các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác;
  • Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử khi chưa đăng ký hoặc chưa được cấp phép theo các quy định của Nghị định 52/2013/NĐ-CP;
  • Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử không đúng với thông tin trong hồ sơ đăng ký hoặc cấp phép;
  • Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin sai sự thật khi thực hiện các thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử, đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, đăng ký hoặc xin cấp phép các dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử.

Vi phạm về thông tin trên website thương mại điện tử:

  • Giả mạo thông tin đăng ký hoặc không tuân thủ các quy định về hình thức, quy cách công bố thông tin đăng ký trên website thương mại điện tử;
  • Sử dụng biểu trưng của các chương trình đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử khi chưa được những chương trình này công nhận;
  • Sử dụng các đường dẫn, biểu trưng hoặc công nghệ khác trên website thương mại điện tử để gây nhầm lẫn về mối liên hệ với thương nhân, tổ chức, cá nhân khác;
  • Sử dụng đường dẫn để cung cấp những thông tin trái ngược hoặc sai lệch so với thông tin được công bố tại khu vực website có gắn đường dẫn này.

Vi phạm về giao dịch trên website thương mại điện tử:

  • Thực hiện các hành vi lừa đảo khách hàng trên website thương mại điện tử;
  • Giả mạo thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để tham gia hoạt động thương mại điện tử;
  • Can thiệp vào hệ điều hành và trình duyệt Internet tại các thiết bị điện tử truy cập vào website nhằm buộc khách hàng lưu lại website trái với ý muốn của mình.

Các vi phạm khác:

  • Đánh cắp, sử dụng, tiết lộ, chuyển nhượng, bán các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác hoặc thông tin cá nhân của người tiêu dùng trong thương mại điện tử khi chưa được sự đồng ý của các bên liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Giả mạo hoặc sao chép giao diện website thương mại điện tử của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để kiếm lợi hoặc để gây nhầm lẫn, gây mất lòng tin của khách hàng đối với thương nhân, tổ chức, cá nhân đó.