1. Mẫu hợp đồng phá dỡ nhà ở

Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu hợp đồng phá dỡ nhà ở thông dụng, đơn giản nhất để quý khách hàng tham khảo. Quý khách có thể tải mẫu hợp đồng này đưới đây hoặc có thể soạn thảo trực tiếp, in ra và sử dụng cho các công việc của mình. Mọi vướng mắc pháp lý liên quan, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại

Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc

-----------***----------

 

HỢP ĐỒNG PHÁ DỠ NHÀ Ở
 

Hôm nay, ngày ……tháng ………năm 20.......

Tại số nhà:……đường ………, phường…….……, quận……, tỉnh/tp……….Hai bên gồm có:
 

BÊN YÊU CẦU DỊCH VỤ PHÁ DỠ NHÀ Ở (gọi tắt là Bên A)

Ông/bà: ……………………....……………………………………………….

Số CMTND: ……………………….Cấp ngày…/…/…… Tại : Công an …..

Địa chỉ: …………………..…..………………………………………………..

Điện thoại: …………………..……………………………………………….
 

BÊN NHẬN DỊCH VỤ PHÁ DỠ NHÀ Ở (gọi tắt là Bên B)

Ông/Bà/Công ty: ………………………………………………..……………

Địa chỉ: số nhà .................................................................................................

Điện thoại: …………………………………………………………………..

Chứng chỉ hành nghề (hoặc Giấy Chứng nhận ĐKKD, nếu là Công ty) …… 

Ngày cấp: …………………………. Nơi cấp: ………………………………

 

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng này, trong đó, bên A đồng ý thuê bên B đảm nhận việc phá dỡ tạo mặt bằng cho công trình nhà ở tại địa chỉ ………….......……............  với các điều khoản như sau:
 

Điều 1: Nội dung công việc, Tiến độ phá dỡ, Trị giá hợp đồng

1. Nội dung công việc: Sau khi hai bên đã thẩm định công trình xây dựng, Bên B đồng ý nhận phá dỡ công trình trên với các hạng mục công việc cụ thể như sau:

+ Phá dỡ phần nhà ở, bao gồm :

- Tổng diện tích cần phá dỡ: …………….…….. m2

+ Phá dỡ phần công trình phụ, bao gồm:

- Nhà bếp:…………………………………..

- Nhà tắm:…………………………………..

- Chuồng trại chăn nuôi (nếu có):…………..

+ Các phần việc khác (nếu có) như: chống đỡ, che chắn đảm bảo an toàn cho nhà liền kề, chuyển đất khi đào móng………. Được hai bên thỏa thuận như sau:…………………

2. Tiến độ thi công.:

- Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày …/ ……. /20…….

- Thời gian hoàn thiện việc phá dỡ công trình và bàn giao mặt bằng để Bên A xây dựng vào ngày …/ …/ 20…., nếu chậm sẽ phạt 5 % giá trị hợp đồng.

3. Trị giá hợp đồng: Bên A khoán gọn tiền công cho bên B trong việc phá dỡ các công trình trên đất, Trị giá hợp đồng được xác định như sau:

Thanh toán theo diện tích …….m2 phá dỡ .

Tổng giá trị thanh toán sau khi nghiệm thu là: …………000.000 VNĐ (…..triệu đồng Việt Nam)
 

Điều 2: Trách nhiệm của các bên

1. Trách nhiệm của Bên A:

- Cung cấp địa điểm tập kết vật tư sau khi phá dỡ công trình;

- Cử người trực tiếp giám sát việc phá dỡ công trình nhằm đảm bảo về tiến độ, biện pháp kỹ thuật, khối lượng thi công, bàn giao vật liệu phá dỡ;

- Thay mặt bên B (khi cần thiết) giải quyết các yêu cầu gấp rút trong quá trình phá dỡ nếu việc phá dỡ cần phải làm các thủ tục xin phép chính quyền địa phương;

- Đình chỉ thi công nếu xét thấy không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động hoặc thất thoát vật tư.
 

2. Trách nhiệm của Bên B

- Cung cấp các trang thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động phá dỡ công trình (cốp pha lát, xà gỗ, cột chống…. theo đúng yêu cầu kỹ thuật về thời gian và số lượng (chi phí thuộc về bên B );

- Cung cấp nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu của hoạt động phá dỡ, luôn luôn đảm bảo từ 5 đến 6 thợ chính và 1 đến 2 thợ phụ trở lên để thực hiện hoạt động phá dỡ trong ngày;

- Việc phá dỡ phải đảm bảo an toàn về kỹ thuật, sử dụng hợp lý nguyên vật liệu. Nếu làm sai, làm hỏng, thất thoát thì Bên B chịu trách nhiệm và phải bồi thường theo quy định pháp luật;

- Việc lập tiến độ phá dỡ, biện pháp kỹ thuật an toàn và phải được sự nhất trí của bên A. Từng hạng mục công trình phải được bên A nghiệm thu mới được phá dỡ tiếp;

- Đảm bảo thi công an toàn tuyệt đối cho người và công trình. Nếu có tai nạn xảy ra, bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

- Tự lo chỗ ăn, ở, sinh hoạt của công nhân, chấp hành các quy định về trật tư, an ninh, khai báo tạm trú;

 

Điều 3: Thanh toán

- Các đợt thanh toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:

Thanh toán đợt 1: Thanh toán tạm ứng thực hiện hợp đồng số tiền là: …000.000 VNĐ (Bằng chữ : ………..triệu đồng) tương đương với 20% giá trị hợp đồng;

Thanh toán đợt 2:  Số tiền tiền còn lại sẽ được bên A thanh toán sau 20 ngày kể từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình đã được phá dỡ, tương đương với 20% giá trị hợp đồng;
 

Điều 4: Cam kết

- Trong quá trình phá dỡ thi công nếu có vướng mắc, hai bên phải gặp nhau bàn bạc thống nhất để đảm bảo chất lượng, tiến độ công việc - Việc thỏa thuận phải được lập thành biên bản;

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xét thấy bên B không đảm bảo về năng lực tổ chức, công cụ phương tiện trang bị cho hoạt động phá dỡ công trình như đã thoả thuận, bên A có quyền đình chỉ và huỷ bỏ hợp đồng. Trong trường hợp đó bên B sẽ được thanh toán phần diện tích đã được phá dỡ theo biên bản nghiệm thu giữa hai bên. Đối với phần phải tháo dỡ do không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sẽ không được thanh toán tiền công và bên B phải bồi thường thiệt hại hư hỏng;

- Hợp đồng có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo pháp luật hiện hành;

- Hợp đồng được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 ĐẠI DIỆN BÊN A     ĐẠI DIỆN BÊN B

                                                       

In / Sửa biểu mẫu

 

2. Quyền của các bên trong hợp đồng dịch vụ

2.1 Quyền của bên sử dụng dịch vụ

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về quyền của bên sử dụng dịch vụ khi giao kết hợp đồng dịch vụ tại Điều 516, cụ thể có những quyền như sau:

- Bên sử dụng dịch vụ có quyền yêu cầu bên thực hiện công việc cho mình thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn. địa điểm và thảo thuận khác được quy định trong nội dung hợp đồng dịch vụ mà các bên đã giao kết.

- Trong trường hợp bên cung ứng dịch vụ có vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện hợp đồng và yêu cầu bên cung ứng dịch vụ phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

 

2.2 Quyền của bên cung ứng dịch vụ

Điều 518 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về các quyền của bên cung ứng dịch vụ trong quá trình thực hiện hợp đồng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Bên cung ứng dịch vụ phải có quyền yêu cầu bên sử dụng dịch vụ phải cung cấp các thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

- Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến của sẽ gây ra những thiệt hại cho bên sử dụng dịch, nhưng bên cung ứng dịch vụ sẽ phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.

- Bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

 

2.3 Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

Điều 515 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ khi giao kết hợp đồng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ đầy đủ các thông tin, tài liệu vad các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu các bên có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.

- Bên sử dụng dịch vụ có trách nhiệm trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ theo sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng dịch vụ.

 

2.4 Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

Điều 517 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Bên cung ứng dịch vụ phải có trách nhiệm thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm theo sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng dịch vụ.

- Bên cung ứng dịch vụ không được giao cho người khác thay mình thực hiện các công việc được quy định trong hợp đồng dịch vụ nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.

- Phải có trách nhiệm bảo quản và phải bàn giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện mà bên sử dụng dịch vụ đã giao khi hoàn thành công việc.

- Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.

- Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

- Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

 

3. Những trường hợp được đơn phương chấm dứt việc thực hiện hợp đồng dịch vụ

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về những trường hợp các bên trong hợp đồng dịch vụ được quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện hợp đồng dịch vụ, cụ thể được quy định tại Điều 520, như sau:

"Điều 520. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ

1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

2. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại".

Như vậy:

- Bên sử dụng dịch vụ có quyền được đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ khi nhận thấy việc tiếp tục công việc trong hợp đồng dịch vụ không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ. Khi muốn thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ bên sử dụng dịch vụ phải có nghĩa vụ báo trước cho bên cung ứng dịch vụ một thời gian hợp lý và phải có trách nhiệm trả phần tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

- Bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ khi có căn cứ chứng minh bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng dịch vụ. Bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.