1. Mẫu hợp đồng thuê tài sản làm siêu thị, nhà hàng
Khi người đi thuê có đầu tư cải tạo mặt bằng thuê với giá trị lớn cần có những nội dung đảm bảo quyền lợi chặt chẽ thi bên cho thuê (chủ nhà) có thể phá vỡ hợp đồng dẫn đến ảnh hưởng đến hợp đồng kinh doanh có thể áp dụng mẫu hợp đồng này nhằm đảm bảo tối đa quyền lợi pháp lý và tránh được những rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Trong trường hợp quy khách hàng cần soạn thảo một mẫu hợp đồng tương tự có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư Lê Minh Trường qua số: 0986.11.66.05 để được tư vấn và báo giá dịch vụ soạn thảo hợp đồng.
Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu hợp đồng thuê tài sản đã soạn thảo thành công cho khách hàng thuê tài sản làm siêu thị, nhà hàng để kinh doanh lâu dài (trên 5 năm) trong đó được xây dựng những điều khoản bảo vệ "tuyệt đối" dành cho người đi thuê như sau:
>> Tải về: Mẫu hợp đồng thuê tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN
Số: ...../...../HĐTTS-.....)
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm......... (“Ngày Ký”), hai bên gồm có:
BÊN CHO THUÊ (BÊN A):
Ông : ………………………………………………………………………….
Năm sinh : ………………………………………………………………………….
Căn cước công dân số : …………………………………………………………………………. chính về trật tự xã hội.
Thường trú tại :
Bà : ………………………………………………………………………….
Năm sinh : ………………………………………………………………………….
Căn cước công dân số : …………………………………………………………………………. chính về trật tự xã hội.
Thường trú tại : …………………………………………………………………………..
Người đại diện theo uỷ quyền ký hợp đồng (nếu có).
Đại diện cho Ông ……………… trong việc lập và ký Hợp đồng này là Ông ………… theo Hợp đồng ủy quyền số công chứng ........................... do Công chứng viên Văn Phòng Công Chứng ……………
Ông : ……………………………………………………………………….
Năm sinh : ……………………………………………………………………….
Căn cước công dân số : ……………………………………………………………………… chính về trật tự xã hội.
Thường trú tại : ………………………………………………………………………..
Ông ……………………………. cam kết hợp đồng ủy quyền nêu trên vẫn còn hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc ký kết hợp đồng này
BÊN THUÊ (BÊN B): CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI .....
Địa chỉ : Số 146 phố Kim Mã, phường Ngọc Hà, Thành phố Hà Nội
Giấy chứng nhận ĐKKD số: ...... do Phòng Đăng ký kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp – Sở Tài chính Thành phố ..... cấp lần đầu ngày .../.../20... và đăng ký thay đổi tại từng thời điểm
Đại diện là Ông/Bà : .........................................
Chức vụ : Giám Đốc
CCCD số : ..... Cấp tại: Cục Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội
Làm đại diện theo Giấy ủy quyền số: ..../20.../..../UQ ký ngày .../.../20....
Thông tin xuất hóa đơn: là thông tin của Bên Thuê như nêu trên
Hai bên tự nguyện ký kết hợp đồng thuê tài sản (sau đây gọi chung là “Hợp Đồng”) với các điều kiện và điều khoản như sau:
ĐIỀU 1. TÀI SẢN CHO THUÊ
1.1. Thông tin tài sản:
Bên A đồng ý cho Bên B thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số [ ] do [ ] cấp ngày [ ] để kinh doanh theo giấy đăng ký kinh doanh của Bên B, thông tin cụ thể như sau:
a) Phần Đất:
- Thửa đất số: ……
- Tờ bản đồ số: ……
- Địa chỉ: ……………………
- Diện tích: …………………
b) Hình thức sử dụng: ………………………………..
- Mục đích sử dụng: ……………………… Thời hạn sử dụng: ………
- Nguồn gốc sử dụng:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất này đang thế chấp tại :
1.2. Bên A đồng ý cho thuê và Bên B đồng ý thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (“Tài Sản”) có diện tích như sau:
- Về Đất: diện tích .....m2.
- Thông tin khác: Chiều ngang mặt tiền ..... m, Chiều ngang bảng hiệu ..... m, Chiều sâu .....m.
- Bên B được toàn quyền dùng phần sân và vỉa hè trước nhà để làm bãi giữ xe cho khách. Chi tiết Tài Sản xem theo bản vẽ đính kèm.
1.3. Bên A cam kết bàn giao Tài Sản có hiện trạng như sau:
- Tài Sản không có tranh chấp, không bị kê biên, không là biện pháp bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ của Bên A đối với bên thứ ba khác (Trừ trường hợp Tài Sản đã được thế chấp tại Điểm b Điều 1.1 Hợp Đồng).
- Tài Sản không bị lấn chiếm, không có vật cản, không bị che chắn chiếm giữ bởi bên thứ ba khác (trên hoặc phía trước Tài Sản), hoặc nếu có thì Bên A phải di dời trước Ngày bàn giao.
- Điều kiện khác (nếu có): .
ĐIỀU 2. THỜI HẠN THUÊ
2.1 Thời hạn thuê: từ ngày .../..../20.... đến hết ngày .../...../20....
2.2 Bên A phải bàn giao Tài Sản cho Bên B theo đúng mô tả tại Điều 1 vào ngày: .../..../20... (“Ngày bàn giao”). Trường hợp Bên A bàn giao Tài Sản thuê không đúng hạn, hoặc Tài Sản không đúng mô tả tại Điều 1, Bên A phải bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh và Bên B được tự động kéo dài thời gian miễn tiền thuê tương ứng với thời gian chậm bàn giao. Nếu Bên A chậm bàn giao quá 30 ngày, Bên B được quyền hủy Hợp Đồng, Bên A phải bồi thường theo quy định tại Điều 4.5.
2.3 Trường hợp không tính tiền thuê:
- Không tính tiền thuê từ ngày .../.../20... đến hết ngày .../.../20... để sửa chữa/thi công Tài Sản;
- Không tính tiền thuê nếu Bên B gặp thiên tai, bão lũ, dịch bệnh, sự kiện bất khả kháng hoặc sự kiện khác do bên A và hoặc do tài sản của bên A dẫn đến Bên B bị hạn chế hoặc không thể kinh doanh (đóng cửa hàng) tại Tài Sản mà không phải do lỗi; Trường Hợp bị hạn chế bên B vẫn mở cửa kinh doanh thì hai bên thương lượng lại giá thuê.
- Không tính tiền thuê nếu Bên B không nhận được Tài Sản từ Bên A để sử dụng;
- Không tính tiền thuê cho (6 sáu) ngày Tết Nguyên Đán mỗi năm. Bên B sẽ cấn trừ vào kỳ thanh toán tiền thuê gần nhất.
- Các trường hợp khác được quy định tại Hợp Đồng.
ĐIỀU 3.TIỀN THUÊ VÀ THANH TOÁN
3.1 Tiền thuê cụ thể:
- Từ ngày .../.../20.... đến ngày ..../.../20...:: ....000.000 đồng (Bằng chữ: ...... triệu đồng);
- Từ ngày .../.../20....đến ngày ..../.../20...: ...000.000 đồng (Bằng chữ: ........ triệu đồng một tháng);
- Từ ngày ..../.../20.... đến ngày ..../...../20....: .....000.000 đồng/tháng (Bằng chữ:........triệu đồng một tháng);
- Trường hợp phát sinh sự kiện khác ảnh hưởng đến ngày tính tiền thuê, hai Bên sẽ ký phụ lục tính lại mốc thời gian tính tiền thuê.
3.3 Thuế và các chi phí khác:
- Tiền thuê trên đã bao gồm toàn bộ các loại thuế, phí liên quan đến việc cho thuê Tài Sản. Bên B không phải trả thêm bất kỳ chi phí nào khác cho Bên A.
- Bên A có nghĩa vụ tự kê khai, đóng thuế theo quy định pháp luật đối với thu nhập từ cho thuê Tài Sản và gửi lại chứng từ kê khai nộp thuế bản gốc hoặc bản chụp cho Bên B trước ngày 31/12 hàng năm. Nếu Bên A không kê khai, đóng thuế đầy đủ, đúng hạn thì Bên A tự chịu phạt.
- Tiền điện, nước, internet, rác thải... do Bên B tự trả theo thực tế sử dụng.
3.4 Cách thức thanh toán:
a) Hình thức: Bên B chuyển khoản bằng tiền Việt Nam Đồng (VND) từ tài khoản Công ty cổ phần Thương mại Bách Hóa Xanh theo quy chế tài chính của Bên B.
b)Thông tin tài khoản Bên A:
- Chủ tài khoản: …………………………
- Số tài khoản: …………………………….
- Mở tại ngân hàng: ……………………………. .
c) Định kỳ: Thanh toán 03 tháng một lần, vào 10 ngày đầu tiên của kỳ thanh toán đó.
d)Tiền thuê đợt đầu tiên:
Bên B thanh toán cho Bên A tiền thuê kỳ đầu tiên tương đương 02 tháng 17 ngày tiền thuê (từ ngày .../.../20.... đến hết ngày.../.../20... ), với số tiền ....000.000 đồng được bên B thanh toán trong vòng 10 (mười) ngày làm việc sau khi Bên B và Bên A đã hoàn tất bàn giao tài sản thuê và ký Biên Bản Bàn giao tài sản và các điều kiện thanh toán khác,…. (Nếu có).
3.5 Đặt cọc:
a) Bên B đặt cọc cho Bên A số tiền là ....000.000 đồng trong vòng 10 ngày kể từ Ngày Ký vào tài khoản của Bên A.
b) Tiền cọc để bảo đảm việc giao kết và thực hiện Hợp Đồng của Bên B, không tính lãi và được Bên A giữ đến hết ngày .../.../20... (“Thời Hạn Cọc”).
c) Xử lý tiền cọc:
- Khi hết Thời Hạn Cọc, toàn bộ tiền cọc sẽ chuyển thành tiền thuê thanh toán trước và được cấn trừ vào tiền thuê của các kỳ thanh toán liền kề.
- Khi Hợp Đồng chấm dứt vì bất kỳ lý do nào, Bên A phải hoàn lại tiền cọc cho Bên B trong vòng 10 ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp Đồng hoặc ngày theo thông báo của Bên B.
- Trong Thời Hạn Cọc, nếu Bên A đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn hoặc Bên A vi phạm nghĩa vụ dẫn đến Bên B chấm dứt Hợp Đồng, thì Bên A chịu phạt cọc một khoản bằng tiền cọc.
- Trường hợp bên B đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước ngày .../.../20.... thì không được thu hồi lại số tiền cọc. Trường hợp chấm dứt Hợp Đồng sau ngày ..../.../20... thì bên B được thu hồi lại số tiền cọc
ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
4.1 Bên A phải cung cấp giấy tờ cho Bên B, gồm có: (i) vào Ngày Ký, Bên A cung cấp cho Bên B 04 (bốn) bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp Tài Sản, (ii) trong vòng 05 ngày kể từ Ngày Ký, Bên A cung cấp bản gốc hoặc 01 bản sao có chứng thực giấy xác nhận số nhà hoặc tài liệu tương đương; (iii) cung cấp phép xây dựng Tài Sản hoặc giấy tờ tương đương khi Bên B hoặc cơ quan chức năng yêu cầu.
4.2 Bên A không được can thiệp vào việc sửa chữa, cải tạo Tài Sản của Bên B. Nếu Bên B đang sửa chữa Tài Sản mà bị dừng thi công do Tài Sản không đủ điều kiện để thi công theo quy định của nhà nước hoặc do lỗi của Bên A, nhưng Bên A không giải quyết được trong 02 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của Bên B, thì Bên B có quyền hủy Hợp Đồng này. Khi đó Bên A phải (i) trả lại toàn bộ tiền thuê mà Bên B đã trả trước nhưng chưa sử dụng và (ii) bồi thường toàn bộ chi phí cải tạo Bên B đã đầu tư.
4.3 Bên A có nghĩa vụ hỗ trợ Bên B làm thủ tục hoặc sang tên điện, nước, internet....
4.4 Nếu nhà nước quy hoạch giải tỏa Tài Sản: Bên B được chấm dứt Hợp Đồng trước hạn, Bên A phải trả lại tiền thuê Bên B đã thanh toán nhưng chưa sử dụng. Trường hợp Bên B vẫn tiếp tục kinh doanh tại Tài Sản, Bên A phải mở rộng diện tích cho thuê hoặc giảm tiền thuê cho tương ứng với diện tích sử dụng thực tế.
4.5 Nếu Bên A đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì Bên A phải trả lại toàn bộ tiền thuê Bên B đã trả trước, đền bù toàn bộ chi phí đầu tư, xây dựng và khoản bồi thường cho Bên B cụ thể như sau: (i) nếu Bên B chưa khai trương: Bên A bồi thường ....000.000 đồng; (ii) nếu Bên B đã khai trương: Bên A phải báo trước 06 tháng; bồi thường cho Bên B số tiền bằng 10% doanh thu bình quân 03 tháng (theo doanh thu khai thuế) của Bên B tại Tài Sản thuê trước ngày chấm dứt Hợp Đồng nhân với số tháng còn lại tính đến ngày Hợp Đồng hết thời hạn;
4.6 Khi Hợp Đồng chấm dứt vì bất kỳ lý do gì, Bên A phải thanh toán cho Bên B tất cả nghĩa vụ tài chính, công nợ tồn đọng trong vòng 10 ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp Đồng hoặc ngày theo thông báo của Bên B.
4.7 Trường hợp Bên A chuyển nhượng hoặc thay đổi quyền sở hữu/quyền sử dụng Tài Sản này cho chủ sở hữu/chủ sử dụng mới (“Chủ Sở Hữu Mới”) thì phải thực hiện các nghĩa vụ sau: (i) Bên A phải thông báo trước bằng văn bản cho Bên B ít nhất 30 (ba mươi) ngày; (ii) Bên A, Bên B và Chủ Sở Hữu Mới ký thỏa thuận ba bên về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ của Bên A theo Hợp Đồng này; (iii) đồng thời, Chủ Sở Hữu Mới phải ký các văn bản và Hợp Đồng mới thừa kế toàn bộ các điều khoản và giá thuê của Hợp Đồng này. Nếu không thực hiện đúng, Bên B có quyền dừng thanh toán tiền thuê, không bàn giao Tài Sản và Bên A phải bồi thường theo Điều 4.5.
4.8 Bên A cam kết không tặng quà, đưa tiền, chi hoa hồng hay có bất kỳ giao dịch không chính thức nào với nhân viên của Bên B. Nếu vi phạm, Bên A phải bồi thường theo Điều 4.5. Nếu có bất kỳ vấn đề phát sinh liên quan đến Hợp Đồng, Bên A thông báo cho Bên B theo đầu mối sau:
Ông ........................... – Giám đốc Phát triển mặt bằng. Điện thoại: ................... Email: ......@.....com hoặc .....@......com
4.9 Bên A cam kết các thông tin nhân thân, Tài Sản, giấy tờ liên quan đến Tài sản là hoàn toàn chính xác, đúng sự thật; việc ký kết là hoàn toàn tự nguyện; cam kết bảo mật toàn bộ các thông tin của Hợp Đồng này và chỉ được tiết lộ theo quy định pháp luật hoặc được Bên còn lại đồng ý bằng văn bản.
4.10 Bên A có nghĩa vụ bàn giao cho Bên B Tài Sản có hiện trạng như sau:
- Nền nhà: Lát gạch 145m2, Tường bao xung quanh diện tích thuê
- Nhà vệ sinh: Có Toilet và bồn rửa tay, Đường thoát nước: Cơ bản theo hiện trạng ban đầu, Hệ thống điện: Cơ bản theo hiện trạng ban đầu
4.11 Bên A được quyền chấm dứt Hợp đồng mà không được coi là vi phạm trong trường hợp Bên B chậm thanh toán, thanh toán không đủ tiền thuê quá 45 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán mà không có lý do chính đáng từ lỗi của bên A hoăc do tài sản của bên A.
4.12 Bên A được quyền một năm vào vệ sinh hầm/hố ga một năm 2 lần và phải thông báo cho bên B biết trước 7 ngày., Trường hợp hỏng học liên quan tới hố ga và bẻ nước bên B tạo điều kiện cho bên A vào sửa chửa vào khoảng thời gian hợp lý và phải thông báo trước cho bên B và không gây ảnh hưởng tới kinh doanh của bên B.
ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
5.1 Khi Hợp Đồng hết hạn hoặc chấm dứt trước hạn, Bên B được quyền tháo dỡ và mang đi toàn bộ tài sản, trang thiết bị do Bên B đầu tư, lắp đặt (như máy lạnh, cửa kính, quầy kệ, đèn,...) và để lại phần hiện trạng xây dựng cơ bản (Cửa, trần thạch cao,… )Việc bàn giao Tài Sản chỉ hoàn tất sau khi Bên A đã hoàn trả tiền thuê chưa sử dụng và các nghĩa vụ tài chính khác cho Bên B. Hai bên thống nhất Bên B không phải trả tiền thuê trong thời gian chưa bàn giao Tài Sản và không quá 7 ngày kể từ ngày bên A đã hoàn tất nghĩa vụ của mình tại Hợp Đồng này.
5.2 Bên B chịu phí công chứng Hợp Đồng (nếu có), trừ trường hợp chi phí công chứng khác phát sinh từ nhu cầu của Bên A.
5.3 Được tự lắp, đăng ký đồng hồ điện, nước mới và tự trả tiền cho bên cung cấp điện/nước.
5.4 Bên B được quyền chấm dứt Hợp Đồng trước hạn (báo trước 01 tháng bằng văn bản) nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Bên A gây khó khăn, cản trở trực tiếp hoạt động kinh doanh của Bên B.
- Bên A tự ý thế chấp, cầm cố Tài Sản mà không báo trước cho Bên B, hoặc Tài Sản bị bên thứ ba xử lý để thu hồi khoản tiền Bên A nợ, hoặc Bên A có thông tin thu hồi Tài Sản mà không thông báo.
- Bên B gặp trở ngại, khó khăn khi sử dụng Tài Sản như Tài Sản bị tranh chấp; Tài Sản bị hạn chế quyền sử dụng theo quy định mà Bên A không giải quyết được.
- Bên A không khắc phục các vi phạm khác trong Hợp Đồng trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bên B thông báo bằng văn bản.
Các trường hợp này, Bên A phải bồi thường cho Bên B như trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt Hợp Đồng nêu tại Điều 4.5 và các chi phí phát sinh khác (nếu có).
5.5 Bên B được quyền nâng/hạ nền sau khi trao đổi với bên A và Bên B phải đảm bảo kết cấu chịu lực của Tài sản, lắp đặt đường ống nước, đường dây điện; làm lại mặt tiền; lắp biển quảng cáo không được vượt qua diện tích thuê của B ; lắp điện mặt trời và trang thiết bị khác,... để phục vụ kinh doanh. Bên B có trách nhiệm bao quản phần diện tích thuê, sủa chữa những hư hỏng do bên B gây ra ( trừ những hao mòn tự nhiên ).
5.6 Nếu tiền thuê thị trường giảm do khủng hoảng/dịch bệnh/biến động, hai bên thương lượng lại giá thuê để phù hợp với thị trường.
5.7 Bên B được tạm dừng thanh toán tiền thuê và các khoản thanh toán khác khi xảy ra một trong các sự kiện sau: (i) Tài Sản bị cản trở, bị hạn chế sử dụng hay tranh chấp bởi bên thứ ba; hoặc
(ii) Bên A chưa cung cấp chứng từ thuế (hợp lệ) của các kỳ thuê đã nhận thanh toán; hoặc (iii) Bên A vi phạm Hợp Đồng mà không khắc phục trong 15 ngày kể từ ngày Bên B thông báo; hoặc
(iv) Bên A không giao đầy đủ hồ sơ nêu tại Điều 4.1; hoặc (v) Bên A không cung cấp hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ kê khai nộp thuế theo Điều 3.3.
5.8 Bên B được quyền cho bên thứ ba thuê lại Tài Sản và tự chịu trách nhiệm về việc này.
5.9 Bên B được quyền nhận tiền đền bù đối với các hạng mục Bên B đầu tư xây dựng, sửa chữa khi nhà nước giải tỏa.
5.10 Bên B được đơn phương chấm dứt Hợp Đồng (khi Bên A không vi phạm Hợp Đồng) bằng cách: thông báo bằng văn bản cho Bên A trước 01 tháng; tự chịu chi phí đầu tư, sửa chữa Tài Sản. Để làm rõ, Bên B vẫn được lấy lại toàn bộ tiền thuê đã thanh toán chưa sử dụng và không phải trả thêm bất kỳ chi phí nào từ ngày chấm dứt Hợp Đồng nêu tại thông báo gửi Bên A.
5.11 Bên B cam kết bảo mật toàn bộ các thông tin của Hợp Đồng này và chỉ được tiết lộ theo quy định pháp luật hoặc được Bên còn lại đồng ý bằng văn bản.
ĐIỀU 6.ĐIỀU KHOẢN CHUNG
6.1 Mọi thông báo giữa hai bên phải làm bằng văn bản do người đại diện hợp pháp ký. Cách thức gửi thông báo:
- Gửi cho Bên B vào địa chỉ email: ....@.....com và chuyển phát đến địa chỉ: Tòa nhà ..., Lô.... đường ....., Khu ......, phường ......, Tp. Hồ Chí Minh.
- Gửi cho Bên A vào địa chỉ email: .........@gmail.com và chuyển phát đến địa chỉ Bên A nêu tại phần đầu Hợp Đồng.
- Thông báo được xem là đã nhận từ thời điểm hoàn tất gửi theo phương thức nêu tại điểm a, điểm b Khoản này.
6.2 Nếu có bất kì tranh chấp nào phát sinh liên quan đến Hợp Đồng, các Bên sẽ cùng thương lượng trên tinh thần thiện chí hợp tác. Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết thông qua thương lượng, một Bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định pháp luật.
6.3 Hợp Đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 02 bản, và tổ chức hành nghề công chứng giữ 01 bản. Hợp Đồng có hiệu lực ngay khi hai bên ký tên và đóng dấu.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
2. Phân tích một số rủi ro nếu chủ nhà chấm dứt hợp đồng.
Lưu ý Luật Minh Khuê phân tích, giải thích một số điều khoản quy định trong hợp đồng mang tính chất ràng buộc giữa bên thuê và bên cho thuê như sau:
- Ý nghĩa Điểm 2.2 Điều 2: Điều này có nghĩa là khi bàn giao tài sản cho thuê phải là tài sản sạch về mặt pháp lý (không thế chấp, không tranh chấp). Nếu bàn giao sai nội dung Điều 1 của hợp đồng dẫn đến kéo dài thì phải bồi thường thiệt hại phát sinh (rất khó đo đếm phát sinh thiệt hại những gì? ...). Nên đặc biệt lưu ý bên cho thuê phải đảm bảo chắc chắn những nội dung có thể bàn giao trong Điều 1 của hợp đồng. Không che dấu thông tin để đảm bảo không vi phạm.
- Ý nghĩa Mục 2.3 Điều 2: Không tín tiền thuê: Mục này được hiểu là: Bão, lũ, động đất... dịch bệnh (covid... hay một loại dịch nào đó) dẫn đến Bên thuê không bán mở cửa hàng được thì không tính tiền thuê. Nếu Bên B vẫn mở thì phải thương lượng lại giá thuê theo hướng thấp đi.
- Ý nghĩa Mục 3.3 Điều 3: Điều này có nghĩa là bên cho thuê nhà phải đóng tất cả các khoản thuế, chi phí khác liên quan đến khoản tiền thuê nhà. Bên đi thuê chỉ biết trả tiền thuê đó (đã bao gồm toàn bộ các khoản thuế và phí này).
- Ý nghĩa mục 3.5 Điều 3 Đặt cọc: Tiền đặt cọc không được giữ vĩnh viễn mà sẽ được từ vào tiền thuê khi hết ngày .../.../20.... Vậy, sau thời điểm này nếu xảy ra cháy nổ... hoặc các việc khác dẫn đến hư hỏng tài sản thì không có gì đảm bảo cho việc sửa chữa hoặc bồi thường.
Đặc biệt nhất được quy định tại điều 4 Quyền và nghĩa vụ của Bên A (bên cho thuê nhà) như sau:
- Ý nghĩa Điểm 4.1 Điều 4: Không cung cấp đủ là vi phạm hợp đồng và bị phạt theo hợp đồng.
- Ý nghĩa Điểm 4.2 Điều 4: Không được can thiệp vào sửa chữa cải tạo nhưng nếu bị dừng thi công theo quy định nhà nước hoặc do lỗi bên A thì trách nhiệm bên cho thuê phải đứng ra giải quyết. Không được thì phải trả lại toàn bộ tiền thuê và bồi thường toàn bộ chi phí cải tạo của họ. Nghĩa là họ làm mà không được thì mình phải chịu trách nhiệm đi xin sao cho họ làm được. Không xin được thì phải trả tiền thuê, bồi thường tiền đã đầu tư...
- Ý nghĩa Điểm 4.4 Điều 4: Không nói rõ quy hoạc đó đến hạn giải toả hay chỉ cần có quy hoạch định hướng giải toả là họ có quyền chấm dứt hoặc phải giảm giá thuê cho họ.
- Ý nghĩa Điểm 4.5 Điều 4: Điều này vô cùng khủng khiếp nếu bên cho thuê đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Trả lại toàn bộ tiền thuê + Chi phí đầu tư xây dựng + Bồi thường 10% doanh thu 3 tháng kê khai thuế....
- Ý nghĩa Điểm 4.6 Điều 4: Điều này có nghĩa, phải trả lại toàn bộ tiền cho họ trong vòng 10 này kể cả trường hợp họ đơn phương chấm dứt theo điều 5. Nghĩa là mọi nghĩa vụ tài chính nếu chấm dứt mà không thanh toán sau 10 ngày thì sẽ coi là vi phạm và bị phạt thêm số tiền chậm thanh toán tương đương 0,05% giá trị/ngày,
- Ý nghĩa Điểm 4.7 Điều 4: Nếu mình bán nhà, mà chủ mới không cho họ thuê với giá cũ thì mình là người phải bồi thường toàn bộ theo điều 4.5.
- Ý nghĩa Điểm 4.8 và 4.9 Điều 4: Điều này thể hiện Điện máy xanh muốn bên thuê không làm giá với nhân viên của họ, chi ngoài cho nhân viên của họ và thậm chí không được hỏi ý kiến của luật sư về những rủi ro liên quan nếu ký (ảo quá).
- Ý nghĩa Điểm 4.10 Điều 4: Điều này thể hiện bên cho thuê phải bàn giao hoặc cải tạo lại công trình trước khi cho họ thuê. Lưu ý nếu không lát gạch, tường bao, nhà vệ sinh ... là vi phạm của bên cho thuê.
- Ý nghĩa Điểm 4.11: Đây là quyền chấm dứt hợp đồng. Nếu không do lỗi của mình mà hoàn toàn do lỗi của bên thuê không thanh toán quá 45 ngày thì mình được đơn phương chấm dứt hợp đồng.
- Ý nghĩa điều 4.12: Đây là nghĩa vụ nhưng được lập như quyền. Hiểu nôm na mình phải vào dọn bệ phốt (cứt) nếu bị tắc và sửa nhưng vẫn phải báo trước và không được làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của họ.
- Ý nghĩa điều 5.1: Đây là quyền của họ, được tháo hết những cái họ đã lắp. và bài giao lại phần thô.
- Ý nghĩa điều 5.2: Phí công chứng nếu phát sinh do bên cho thuê chịu.
- Ý nghĩa điều 5.4: Bên thuê có quyền chấm dứt hợp đồng báo trước 1 tháng trong bất kỳ trường hợp nào mà bên A vi phạm. Ví dụ: Họ thông báo hệ thống hố tự hoạt bị hỏng, tràn cứt hoặc gây mùi. Họ thông báo cho mình mà mình không đến sửa hoặc sửa gây cản trở kinh doanh cho họ. Đó có thể coi là lý do hợp pháp để họ chấm dứt hợp đồng.
- Ý nghĩa điều 5.7: Hiểu là nếu nhà hàng xóm sang tranh chấp thì họ cũng có quyền ngừng thanh toán. "Tài Sản bị cản trở, bị hạn chế sử dụng hay tranh chấp bởi bên thứ ba" có rất nhiều ý hiểu rộng.
- Ý nghĩa điều 5.8: Bên thuê được cho bên khác thuê lại mà không phải hỏi ý kến của chủ nhà.
- Ý nghĩa điề 5.10: Điều này củng cố nội dung, họ chỉ cần thông báo trước 1 tháng là được chấm dứt bất biết ly ho gì.
Tóm lại: Về cơ bản đây là một bản hợp đồng được thiết kế bài bản để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp gần như tuyệt đối của Bên Thuê. Bên cho thuê cần hết sẽ lưu ý tuân thủ các điều khoản để tránh vi phạm và bị phạt rất lớn.