CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

Hà Nội, ngày…tháng…năm

Hôm nay hai bên chúng tôi gồm có:

Bên A (bên cho vay)

Ông: Nguyễn Văn D

Địa chỉ: (ví dụ: số nhà 23, ngách 29/40 đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội)

Điện thoại:

CMND số…

Bên B (bên vay)

Ông: Trần Văn H

Địa chỉ: ( ví dụ: Thị trấn Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc)

Điện thoại:

CMND số…

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản như sau:

Điều 1. Số lượng tiền vay:

( ví dụ: Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền: 200.000.000 đồng (bằng chữ: hai tram triệu đồng chẵn)

Điều 2: Thời hạn vay và phương thức vay:

2.1 Thời hạn vay là:

Kể từ ngày ……… tháng ……. năm ………

Đến ngày …….. tháng ……… năm ……….

Hoặc hợp đồng này vay mà không có kỳ hạn

(Ví dụ: 12 tháng, tính từ ngày ký hợp đồng vay

Kể từ ngày 17/9/2018

Đến ngày 17/9/2019)

2.2 Phương thức vay:

Chuyển khoản qua ngân hàng:…

Cho vay tiền mặt:…

( ví dụ: theo hình thức cho vay bằng tiền mặt; chuyển giao thành một đợt tại thời điểm ký hợp đồng vay tiền ngày 17/9/2018)

Điều 3. Lãi suất:

Lãi suất được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự hoặc không có lãi suất (tùy vào thỏa thuận của các bên)

(ví dụ: Bên B đồng ý vay số tiền trên với mức lãi suất là 1,5% / tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

Tiền lãi được trả vào ngày 15 hàng tháng; trong trường hợp bên B vì một số lý do mà đóng lãi chậm thì phải thông báo cho bên A biết trước 5 ngày)

Điều 4. Biện pháp bảo đảm hợp đồng nếu có:

(Ví dụ: Bên B tự nguyện thế chấp tài sản thuộc quyền sử dụng của mình là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên B. Việc xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

Ví dụ:

5.1 Quyền:

Yêu cầu bên B thanh toán tiền lãi theo thỏa thuận

Yêu cầu bên B trả lại tài sản đúng thời hạn

Xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật khi bên B vi phạm thỏa thuận

5.2 Nghĩa vụ:

Giao tiền vay cho bên A đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.

Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

Ví dụ:

6.1 Quyền:

Yêu cầu bên A chuyển tiền vay theo đúng thỏa thuận

Được nhận lại tài sản bảo đảm khi thanh toán hết khoản nợ

6.2 Nghĩa vụ:

Trả đủ tiền khi đến hạn; trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại Bộ luật dân sự;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 7. Giải quyết tranh chấp:

Hai bên cam kết thực hiện đúng theo các thỏa thuận trên của hợp đồng.

Trường hợp phát sinh mâu thuẫn, hai bên ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng phương án thương lượng, hòa giải thiện chí.

Trường hợp không thể hòa giải được thì một bên hoặc các bên có thể khởi kiện tại cơ quan có thẩm quyền.

Điều 8. Hiệu lực của hợp đồng:

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký

Hợp đồng  được lập thành hai bản, mỗi người giữ một bản

       Bên A                                                                                           Bên B

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                                    (Ký, ghi rõ họ tên)