1.Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú là gi?

Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú là thông báo do Tòa án thực hiện theo yêu cầu của người có thẩm quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc người vắng mặt tại nơi cư trú tiến hành thông báo tìm kiếm một người biệt tích 06 tháng liến trở lên, để làm căn cứ tiến hành giải quyết một số  việc dân sự nhất định theo quy định của pháp luật.

Đây là một thủ tục rất quan trọng trong việc giải quyết một số việc dân sự do pháp luật quy định. Việc thực hiện thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân và được thực hiện theo quy định trong Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.

Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú cần phải đáp ứng được đầy đủ các quy định của pháp luật. Mang ý nghĩa là một căn cứ trong hoạt động giải quyết một số việc dân sự, hiện nay Bộ luật tố tụng dân sự quy định rất chặt chẽ về thủ tục cũng như nội dung của thông báo tìm kiến người vắng mặt tại nơi cư trú. Đây là những nội dung bắt buộc phải có, nếu thiếu một trong những nội dung đó, thông báo đó được coi là một thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú trái pháp luật và phải bị hủy bỏ theo quy định của pháp luật. Tòa án tiến hành ra thông báo tìm kiếm người vắng mặt với những nội dung và trình tự đúng quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự và tiếp tục giải quyết vụ việc dựa trên kết quả của việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

 

2. Quy định của pháp luật về nội dung thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải có các nội dung:

Trong thông báo cần phải có đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 384 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, cụ thể:

- Ngày, tháng, năm ra thông báo. Đây là căn cứ để tính thời hạn thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú để có thể tiến hành các thủ tục tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ việc, cũng là căn cứ để xác định tính hợp pháp của các thủ tục được tiến hành tiếp theo thông báo đã đủ điều kiện theo quy định của pháp luật hay chưa.

-Tên Tòa án ra thông báo. Đây là căn cứ để xác định liệu Tòa án ra thông báo đã đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật và các vấn đề liên quan đến việc thông báo tin tức về người đang được thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú.

- Số và ngày, tháng, năm của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. Đây là căn cứ để tính thời hạn kết thúc thời gian pháp luật quy định về tìm kiếm người vắng mạt tại nơi cư trú.

- Tê, địa chỉ của người yêu cầu Tòa án thông báo

- Họ, tên và ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi của người cần tìm kiếm và địa chỉ cư trú của người đó trước khi biệt tích. Đây là các thông tin cơ bản để một người đó xác định mình có phải là đối tượng đang được tìm kiếm và để cho những người khác khi nắm được thông tin về người vắng mặt tại nơi cư trú có thể thông báo cho cơ quan chức năng có thẩm quyền,

- Địa chỉ liên hệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu người cần tìm kiếm biết được thông báo hoặc người khác có được tin tức về người cần tìm kiếm. Khi biết được các thông tin về người đang được thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơ cư trú, người vắng mặt tại nơi cư trú biết được thông tin về việc tìm kiếm có cơ sở và biết được cách thức gửi các thông tin trên để cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật

Trong thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú cần có đầy đủ các nội dụng trên.

3. Mẫu số 28-VDS Mẫu Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

Mẫu số 28-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-H ĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N1 (1)

Số:3/2023/QĐ - TA (2)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N1, ngày 03 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẠN N1

Căn cứ Điều 383, Điều 384 và Điều 386 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ (3) Điều 64 Bộ luật dân sự 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 03/02/TLST-DS (4) ngày 03 tháng 02 năm về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo đơn yêu cầu của (5) Nguyễn Văn N; địa chỉ: Số 2 Phường 3 Quân N1 Thành phố N2

QUYẾT ĐỊNH

1.Thông báo tìm kiếm ông/bà (6): Nguyễn Văn N3

Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Số 2 Phường 3 Quận N1 Thành phố N2

Ông/bà (7): Nguyễn Văn N3 vắng mặt tại nơi cư trú từ ngày 02 tháng 03 năm 2019

2. Khi biết được thông báo này, đề nghị ông/bà (8) Nguyễn Văn N3 liên hệ với Tòa án nhân dân Quận N1 theo địa chỉ số 5 Phường 6 Quận N1 Thành phố N2 hoặc ai biết tin tức về ông/bà Nguyễn Văn N3 thì thông báo cho Tòa án nhân dân Quận N1 theo địa chỉ số 05 Phường 6 Quận 1 Thành phố N2, Ủy ban nhân dân Quận N1 (10), người yêu cầu.

3. Về việc quản lý tài sản người vắng mặt nơi cư trú (11) được giao cho vợ ông Nguyễn Văn N3 là bà Nguyễn Thị N5 căn cứ theo quy định tại Điều 65, Điều 66 và Điều 67 Bộ luật dân sự 2015.

4. Quyết định này đương nhiên hết hiệu lực khi ông bà Nguyễn Văn N2 trở về.

 

 

Nơi nhận:

- Đương sự (13) Nguyễn Văn N

- Ghi theo khoản 1 Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự 

-Lưu: Hồ sơ việc dân sự

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 28-VDS

(1) Ghi tên Tòa án ra thông báo tìm kiếm; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ họ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số 02/2018/QĐ-TA).

(3) Tùy từng trường hợp mà ghi các điều luật tương ứng của Bộ luật Dân sự.

(4) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ 2 ghi năm thụ lý việc dân sự.

(5) Nếu người làm đơn yêu cầu thông báo, tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú là cá nhân thì ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn yêu cầu).

(6) Ghi họ tên, ngày tháng năm sinh hoặc tuổi của người cần thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nới cư trú.

(7), (8), (9) và (12) Ghi họ tên của người vắng mặt tại nơi cư trú.

(10) Ghi tên và địa chỉ trụ sở của Ủy ban nhân dân nơi người bị thông báo tìm kiếm cư trú trước khi biệt tích.

(11) Trường hợp có yêu cầu áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú và được chấp nhận thì ghi quyết định của Tòa án về việc giao quản lý tài sản, nghĩa vụ và quyền của người quản lý tài sản theo quy định tại Điều 65, Điều 66 và Điều 67 Bộ luật dân sự. Trường hợp không có yêu cầu áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú thì ghi "không yêu cầu".

(13) Nếu người yêu cầu có người đại diện hợp pháp thì ghi họ tên người đại diện hợp pháp của họ.

 

Link tải: Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú ban hành kèm nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP

Trên đây là một số vấn đề về quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo mẫu số 28-VDS ban hành kèm theo nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú là một vấn đề về thủ tục rất quan trọng trong việc xác định căn cứ để tuyên bố một người mất tích, tuyên bố một người chết theo quy định của pháp luật. Đây là một thủ tục bắt buộc phải thực hiện và sau thời hạn theo quy định của pháp luật, người vắng mặt tại nơi cư trú không trở về hoặc không có thông tin gì về người được thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, Tòa án mới có thể tiến hành các bước tiếp theo của thủ tục giải quyết việc dân sự: tuyên bố một người mất tích hoặc thủ tục tuyên bố một người chết theo đúng quy định của pháp luật. Để có thể hiểu rõ hơn về các vấn đề có liên quan, tham khảo bài viết: Vắng mặt tại nơi cư trú? Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

Mọi thắc mắc liên hệ đầu số tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng