1. Quy định của pháp luật về việc cấp Giấy khám sức khỏe

Theo quy định tại khoản 8 Thông tư 14/2013/TT-BYT về việc khám sức khỏe có quy định cụ thể về việc cấp Giấy khám sức khỏe như sau:

- Giấy khám sức khỏe được cấp 01 bản cho người được khám sức khỏe. Trường hợp người được khám sức khỏe yêu cầu cấp nhiều Giấy khám sức khỏe thì cơ sở khám sức khỏe thực hiện như sau:

  • Tiến hành việc nhân bản (photocopy) Giấy khám sức khỏe đã có chữ ký của người kết luận trước khi đóng dấu. Số lượng Giấy khám sức khỏe được nhân bản theo yêu cầu của người được khám sức khỏe.
  • Sau khi tiến hành việc nhân bản, thực hiện việc dán ảnh, đóng dấu giáp lai vào Giấy khám sức khỏe bản photocopy và đóng dấu theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư 14/2013/TT-BYT.

- Về thời hạn trả Giấy khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với trường hợp khám sức khỏe đơn lẻ: cơ sở khám sức khỏe trả Giấy khám sức khỏe, Sổ khám sức khỏe định kỳ cho người được khám sức khỏe trong vòng 24 (hai mươi tư) giờ kể từ khi kết thúc việc khám sức khỏe trừ những trường hợp phải khám hoặc xét nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe.
  • Đối với trường hợp khám sức khỏe tập thể theo hợp đồng: cơ sở khám sức khỏe trả Giấy khám sức khỏe; Sổ khám sức khỏe định kỳ cho người được khám sức khỏe theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng. Hiện nay, pháp luật quy định cơ sở sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra sức khỏe cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật. Ngoài ra cơ sở lao động cũng tiến hành việc quản lý sổ kiểm tra sức khỏe định kỳ của đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý. 

- Về giá trị sử dụng của Giấy khám sức khỏe, kết quả khám sức khỏe định kỳ được quy định như sau: Giấy khám sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe; Đối với khám sức khỏe cho người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì giá trị của Giấy khám sức khỏe theo quy định của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà người lao động Việt Nam đến làm việc. Và kết quả khám sức khỏe định kỳ có giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật.

- Về phân loại sức khỏe, người thực hiện khám lâm sàng, cận lâm sàng cho đối tượng khám sức khỏe phải ghi rõ kết quả khám, phân loại sức khỏe của chuyên khoa, ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khám và kết quả khám của mình. Ngoài ra, căn cứ vào kết quả khám của từng chuyên khoa, người được cơ sở khám sức khỏe phân công thực hiện việc kết lận phân loại sức khỏe và ký Giấy khám sức khỏe, Sổ khám sức khỏe định kỳ (hay còn gọi tắt là người kết luận) thực hiện việc kết luận phân loại sức khỏe cụ thể như: phân loại sức khỏe của người được kiểm tra sức khỏe theo quy định của pháp luật hoặc phân loại sức khỏe theo quy định của bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành đối với trường hợp khám sức khỏe chuyên ngành;..... Sau khi phân loại sức khỏe, người phân loại phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của cơ quan kiểm tra sức khỏe vào Giấy khám sức khỏe hoặc Sổ khám sức khỏe định kỳ (dấu sử dụng trong giao dịch chính thức của có sở khám sức khỏe theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu)

 

2. Mẫu giấy khám sức khỏe định kỳ theo Thông tư số 09/2023/TT-BYT thông tư hướng dẫn khám sức khỏe.

>> Linh tải: Mẫu giấy khám sức khỏe định kỳ theo thông tư 09/2023/TT-BYT

MẪU SỐ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BYT ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Ảnh

(4*6)

 

 

 

 

1.Họ và tên (chữ in hoa): J

2.Giới tính: Nam     Nữ    Tuổi: x

3.Số CMND/CCCD/Hộ chiếu/Định dạng CD: 

Cấp ngày: x tháng x năm x

Tại: X1

 

4. Số thẻ BHYT: 00000000001     5. Số điện thoại liên hê: 000000000

6. Nơi ở hiện tai: X1

7. Nghề nghiệp: X2

8. Nơi công tác, học tập: X3

9.Ngày bắt đầu vào làm việc tại đơn vị hiện nay: X4

10. Nghề, công việc trước đây: X6

Thời gian làm việc: X7

11. Tiền sử bệnh, tật của gia đình

12.Tiền sử bệnh, tật của bản thân

Tên bệnh Phát hiện năm Tên bệnh nghề nghiệp Phát hiện năm
a)   a)  
b)   b)  
c)   c)    
d)   d)  

Người lao động xác nhận

(Ký và ghi rõ họ,tên)

J1, ngày 10 tháng 02 năm 2020

KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ

I. TIỀN SỬ BỆNH, TẬT

(Bác sỹ khám sức khỏe và ghi chép)

Tiền sản phụ khoa (Đối với phụ nữ):

- Bắt đầu thấy kinh nguyệt năm bao nhiêu tuổi: X

- Tính chất kinh nguyệt

Chu kỳ kinh: X0

Lượng kinh: X0

Đau bụng kinh: có/không

- Đã lập gia đình: có/chưa 

- PARA

- Số lần mổ sản, phụ khóa: Có/ Chưa

- Có đang áo dụng BPTT không?: có/không

II. KHÁM THỂ LỰC

Chiều cao: z

Cân nặng: z1

Chỉ số BMI: z2

Mạch (lần/phút): z3/phút

Huyết áp (mmHg): z4 (mmHg)

Phân loại thể lực: z5

III. KHÁM LÂM SÀNG

   Nội dung khám Họ tên, chữ ký Bác sỹ
1

Nội khoa

a) Tuần hoàn

Phân loại: j1

b) Hô hấp: j2

Phân loại j

c) Tiêu hóa: j3

Phân loại: j4

d) Nội tiết

Phân loại: j5

đ) Cơ - xương - khớp

Phân loại: j6

g) Thần kinh

Phân loại: j7

h) Tâm thần

Phân loại j8

 

 Mắt

Kết quả khám thị lực:

- Không kính: i/i1

- Có kính: i/i1

Các bệnh về mắt (nếu có):

Phân loại: i2

 
3

 Tai - Mũi _Họng

Kết quả khám thính lực: i3

Các bệnh về tai mũi họng (nếu có)

Phân loại: i4

 
4

Răng - Hàm - Mặt

Kết quả khám: i5

Hàm trên: i6

Hàm dưới: i7

 
5

 Da liễu

Kết quả khám: i9

Phân loại: i10

 
6

Phụ sản (Chi tiết nội dung khám theo Danh mục tại Phụ lục 3b)

Kết quả khám : i12

Phân loại: i11

 
     

 

II. KHÁM CẬN LÂM SÀNG

Xét nghiệm huyết học/sinh học/sinh hóa/X.quang và các xét nghiệm khác có chỉ định của bác sỹ:

Kết quả: j1

Đánh giá: j2

 

 

V. KẾT LUẬN

1. Phân loại sức khỏe: j3

2. Các bệnh, tật (nếu có):

ngày/tháng/năm

NGƯỜI KẾT LUẬN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

3. Quy định của pháp luật về hồ sơ khám sức khỏe 

Hồ sơ khám sức khỏe được quy định tại Điều 4 Thông tư 14/2013/TT-BYT, cụ thể bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

- Hồ sơ đối với người khám sức khỏe từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên là Giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo thông tư này, có dán ảnh chân dung cỡ 04 cm * 06 cm được chụp trên nền trắn trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.

- Hồ sơ khám sức khỏe của người chưa đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên là Giấy kiểm tra sức khỏe theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, có dán ảnh chân dung cớ 04 cm * 06 cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.

- Hồ sơ khám sức khỏe đối với người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc không có năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đề nghị kiểm tra sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp kiểm tra sức khỏe định kỳ, bao gồm: Giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2013/TT-BYT và phải có văn bản đồng ý của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người đó theo quy định của pháp luật. 

- Trong trường hợp khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm: Sổ khám sức khỏe định kỳ theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a ban hành kèm theo Thông tư 14/2013/TT-BYT; giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc đối với trường hợp khám sức khỏe định kỳ đơn lẻ hoặc có tên trong danh sách khám sức khỏe định kỳ do cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc xác nhận thực hiện khám sức khỏe định kỳ theo hợp đồng.

Trên đây là một số vấn đề mẫu giấy khám sức khỏe định kỳ thông tư số 14/2013/TT-BYT về việc khám sức khỏe. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này tham khảo: Bảo hiểm y tế là gì? Đối tượng, mức đóng bảo hiểm y tế. Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 để được giải đáp chi tiết. Trân trọng!