Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là một trong những nội dung quan trọng trong công tác bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp. Việc theo dõi tình trạng sức khỏe thường xuyên không chỉ giúp phát hiện sớm các vấn đề bệnh lý mà còn góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định và nâng cao hiệu quả làm việc. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn băn khoăn liệu việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ có phải là nghĩa vụ bắt buộc theo quy định pháp luật hay chỉ mang tính khuyến khích. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định hiện hành về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với vấn đề này.

1. Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là gì?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là việc kiểm tra sức khỏe được thực hiện theo thời gian nhất định nhằm đánh giá tình trạng thể chất và tinh thần của người lao động trong quá trình làm việc. Hoạt động này bao gồm việc thăm khám lâm sàng và thực hiện một số xét nghiệm cần thiết để theo dõi các chỉ số sức khỏe cơ bản. Thông qua kết quả khám, người lao động có thể nhận biết những thay đổi của cơ thể qua từng giai đoạn. Đây là phương thức giúp theo dõi sức khỏe một cách thường xuyên và có hệ thống. Khám sức khỏe định kỳ được tiến hành theo chu kỳ lặp lại, khác với việc khám bệnh khi đã xuất hiện triệu chứng.

Về bản chất, khám sức khỏe định kỳ là hoạt động y tế mang tính phòng ngừa và theo dõi lâu dài đối với sức khỏe của người lao động. Mục đích của việc khám không chỉ dừng lại ở việc phát hiện bệnh mà còn đánh giá mức độ phù hợp giữa tình trạng sức khỏe với điều kiện lao động hiện tại. Kết quả khám phản ánh tương đối toàn diện về thể trạng của người được khám tại từng thời điểm. Qua đó, người lao động có cơ sở để theo dõi diễn biến sức khỏe của bản thân qua nhiều lần kiểm tra liên tiếp. Đây được xem là một biện pháp quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người lao động trong suốt quá trình làm việc.

2. Có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không?

Theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng lao động.

Hằng năm, doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho toàn bộ người lao động đang làm việc. Đối với người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc thuộc các nhóm đặc thù như người khuyết tật, người chưa thành niên và người cao tuổi thì phải được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần. Quy định này nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm các nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng lao động. Vì vậy, doanh nghiệp không được tự ý bỏ qua việc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.

Ngoài việc khám sức khỏe định kỳ thông thường, khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 còn quy định một số trường hợp phải khám chuyên sâu hoặc khám trước khi bố trí công việc.

  • Lao động nữ khi khám sức khỏe phải được khám chuyên khoa phụ sản,
  • Người làm việc trong môi trường có yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
  • Người sử dụng lao động cũng phải tổ chức khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, trước khi chuyển sang công việc nặng nhọc, độc hại hơn
  • Khi người lao động trở lại làm việc sau khi phục hồi từ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Những quy định này cho thấy việc chăm sóc sức khỏe người lao động được thực hiện xuyên suốt quá trình làm việc.

Bên cạnh việc tổ chức khám sức khỏe, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 còn quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với việc khám và điều trị bệnh nghề nghiệp. Việc khám sức khỏe phải được thực hiện tại các cơ sở khám chữa bệnh đáp ứng điều kiện chuyên môn kỹ thuật theo quy định.

Trường hợp người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động phải đưa họ đi điều trị tại cơ sở đủ điều kiện chuyên môn và chi trả toàn bộ chi phí liên quan. Các khoản chi này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật. Do đó, có thể khẳng định việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là yêu cầu bắt buộc mà người sử dụng lao động phải thực hiện.

3. Nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động có nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động như sau:

  • Phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định.
  • Doanh nghiệp phải tổ chức huấn luyện, hướng dẫn về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Ban hành nội quy, quy trình và trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động an toàn.
  • Người sử dụng lao động còn phải thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và bảo đảm đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Pháp luật nghiêm cấm việc buộc người lao động tiếp tục làm việc hoặc quay lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng đe dọa tính mạng, sức khỏe của họ.
  • Doanh nghiệp phải bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên và phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn trong lĩnh vực này.
  • Người sử dụng lao động cũng có trách nhiệm khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chấp hành quyết định của cơ quan thanh tra chuyên ngành.
  • Doanh nghiệp phải thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
  • Khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động phải lấy ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở nhằm bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động.

Tóm lại, nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, bao trùm từ phòng ngừa – tổ chức thực hiện – giám sát – khắc phục hậu quả, nhằm bảo đảm quyền được làm việc trong môi trường an toàn của người lao động, đồng thời giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí cho chính doanh nghiệp.

4. Người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động có bị xử phạt không?

Căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật. Nếu không thực hiện nghĩa vụ này, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt được áp dụng theo số lượng người lao động bị vi phạm quyền lợi. Cụ thể, mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi người lao động không được khám sức khỏe định kỳ. Tuy nhiên, tổng số tiền phạt tối đa đối với hành vi này không vượt quá 75.000.000 đồng.

Quy định xử phạt nêu trên nhằm bảo đảm người lao động được theo dõi tình trạng sức khỏe thường xuyên và kịp thời phát hiện bệnh nghề nghiệp. Việc không tổ chức khám sức khỏe định kỳ không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động mà còn làm phát sinh trách nhiệm pháp lý đối với người sử dụng lao động. Mức xử phạt được tính theo từng người lao động bị ảnh hưởng nên số tiền phạt có thể tăng lên khi số lượng vi phạm lớn. Vì vậy, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ việc khám sức khỏe định kỳ theo quy định pháp luật. Qua đó, quyền lợi của người lao động được bảo đảm và môi trường làm việc an toàn, bền vững hơn.

5. Kết luận

Như vậy, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe, tính mạng và quyền lợi chính đáng của người lao động. Thông qua hoạt động khám sức khỏe định kỳ, doanh nghiệp có thể kịp thời phát hiện các vấn đề sức khỏe, bệnh nghề nghiệp hoặc các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng làm việc của người lao động để có biện pháp xử lý phù hợp. Đồng thời, đây cũng là một trong những giải pháp quan trọng nhằm xây dựng môi trường làm việc an toàn, nâng cao năng suất lao động và tạo sự gắn bó lâu dài giữa người lao động với doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp cần chủ động tổ chức khám sức khỏe định kỳ đúng thời hạn và đúng đối tượng theo quy định để bảo đảm quyền lợi cho người lao động cũng như tránh các rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.